vanban.org

Điều 2. Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa — Thông tư 44/2016/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/02/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/02/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 52/2025/TT-BXD · 22/12/2025
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 26/12/2016 Hiệu lực 01/03/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Thông tư số 44/2016/TT-BGTVT Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thanh Hóa · 44/2016/TT-BGTVT
10/02/202652/2025/TT-BXDBãi bỏ Đang xem 01/03/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 44/2016/TT-BGTVT › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa

Phạm vi vùng nước cảng biển Thanh Hóa thuộc địa phận tỉnh Thanh Hóa tính theo mực nước thủy triều lớn nhất, được quy định cụ thể như sau:

1. Phạm vi vùng nước cảng biển Thanh Hóa tại khu vực Lệ Môn:

a) Ranh giới về phía biển được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm LM1, LM2, LM3, LM4 và LM5, có các tọa độ sau đây: 

LM1: 19°47'18" N, 105°55'00" E (điểm nhô ra xa nhất của cửa Lạch Trào - sông Mã về phía Bắc); 

LM2: 19°50'00" N, 105°57'36" E;

LM3: 19°50'00" N, 106°00'00" E;

LM4: 19°45'12" N, 106°00'00" E; LM5: 19°46'42" N, 105°54'48" E (điểm nhô ra xa nhất của cửa Lạch Trào - sông Mã về phía Nam).

b) Ranh giới trên sông Mã: từ hai điểm LM1 và LM5, chạy dọc theo hai bờ sông đến đường thẳng cắt ngang sông, cách cầu Hoàng Long 200 m về phía hạ lưu.

2. Phạm vi vùng nước cảng biển Thanh Hóa tại khu vực Nghi Sơn:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm NS1, NS2, NS3, NS4 và NS5, có các tọa độ sau đây:

NS1: 19°23'36" N, 105°47'00" E;

NS2: 19°23'36" N, 106°08'06" E;

NS3: 19°15'39" N, 106°08'06" E;

NS4: 19°15'39" N, 105°53'22" E;

NS5: 19°17'17" N, 105°48'10" E.

b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm NS1 chạy dọc theo bờ biển xuống phía Nam đến điểm NS5.

3. Ranh giới vùng nước cảng biển quy định tại Thông tư này được xác định trên Hải đồ số IA-100-05 tái bản lần thứ hai năm 2008 của Hải quân nhân dân Việt Nam. Tọa độ các điểm quy định trong Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển đổi sang Hệ tọa độ WGS-84 như sau:

Vị trí Hệ tọa độ VN - 2000 Hệ tọa độ WGS - 84
Vĩ độ (N) Kinh độ (E) Vĩ độ (N) Kinh độ (E)
LM1 19°47'18" 105°55'00" 19°47'12" 105°55'06"
LM2 19°50'00" 105°57'36" 19°49'54" 105°57'42"
LM3 19°50'00"  106°00'00" 19°49'54" 106°00'06"
LM4 19°45'12" 106°00'00" 19°45'06" 106°00'06"
LM5  19°46'42" 105°54'48" 19°46'36" 105°54'52"
NS1  19°23'36" 105°47'00" 19°23'32" 105°47'06"
NS2  19°23'36" 106°08'06" 19°23'32" 106°08'12"
NS3 19°15'39" 106°08'06" 19°15'35" 106°08'12"
NS4 19°15'39"  105°53'22" 19°15'36" 105°53'12"
NS5  19°17'17" 105°48'10" 19°17'13" 105°48'17"