vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Thông tư 43/2016/TT-NHNN

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 30/12/2016 Hiệu lực 15/03/2017 Hết hiệu lực một phần 53 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Thông tư số 43/2016/TT-NHNN Ban hành Quy định cho vay tiêu dùng của công ty tài chính · 43/2016/TT-NHNN
01/01/202018/2019/TT-NHNNSửa đổi, bổ sung Hiện hành 15/03/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 43/2016/TT-NHNN › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Cho vay tiêu dùng là việc công ty tài chính cho vay bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng là cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu vốn mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho mục đích tiêu dùng của khách hàng, gia đình của khách hàng đó với tổng dư nợ cho vay tiêu dùng đối với một khách hàng tại công ty tài chính đó không vượt quá 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng). Mức tổng dư nợ quy định tại khoản này không áp dụng đối với cho vay tiêu dùng để mua ôtô và sử dụng ôtô đó làm tài sản bảo đảm cho chính khoản vay đó theo quy định của pháp luật.

2. Nhu cầu vốn mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:

a) Mua phương tiện đi lại, đồ dùng, trang thiết bị gia đình;

Sửa đổi bởi 18/2019/TT-NHNN · hiệu lực 01/01/2020

b) Chi phí học tập, khám, chữa bệnh, du lịch, văn hóa, thể dục, thể thao;

c) Chi phí sửa chữa nhà ở.

3. Cho vay trả góp là hình thức cho vay tiêu dùng của công ty tài chính đối với khách hàng, theo đó công ty tài chính và khách hàng thỏa thuận trả nợ gốc và lãi tiền vay theo nhiều kỳ hạn.

4. Phương án sử dụng vốn là tập hợp các thông tin về tổng số tiền cần sử dụng, số tiền cần vay, thời gian vay vốn, mục đích sử dụng vốn.

Bổ sung bởi 18/2019/TT-NHNN · hiệu lực 01/01/2020

5. Giải ngân trực tiếp cho khách hàng là việc công ty tài chính giải ngân cho vay tiêu dùng trực tiếp cho khách hàng bằng tiền mặt hoặc thông qua việc sử dụng các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt theo thỏa thuận tại hợp đồng cho vay tiêu dùng, đảm bảo kiểm tra, giám sát mục đích sử dụng vốn vay theo quy định của pháp luật.