vanban.org

Điều 6. Thẻ bảo hiểm y tế — Thông tư 43/2016/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/10/2025 Thay thế: 81/2025/TT-BCA · 29/08/2025
Bộ Công an Ban hành 25/10/2016 Hiệu lực 09/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 9 năm
Thông tư số 81/2025/TT-BCA Quy định biện pháp thực hiện bảo hiểm y tế đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ và học viên Công an nhân dân · 81/2025/TT-BCA
Thông tư số 43/2016/TT-BCA Quy định biện pháp thực hiện bảo hiểm y tế đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân · 43/2016/TT-BCA
13/10/202581/2025/TT-BCAThay thế Đang xem 09/12/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 43/2016/TT-BCA › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thẻ bảo hiểm y tế

1. Thẻ bảo hiểm y tế của cán bộ, chiến sĩ do Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân phát hành và quản lý.

2. Mỗi cán bộ, chiến sĩ chỉ được cấp một thẻ bảo hiểm y tế với một mã số do Giám đốc Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân quy định và được ghi trong thẻ bảo hiểm y tế.

3. Thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng kể từ ngày đóng bảo hiểm y tế và được ghi trong thẻ bảo hiểm y tế. Cán bộ, chiến sĩ tham gia bảo hiểm y tế liên tục thì từ lần cấp thẻ thứ hai trở đi, thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng nối tiếp với ngày hết hạn của thẻ lần trước.

4. Thời hạn sử dụng thẻ bảo hiểm y tế tối đa không quá 60 tháng. Giám đốc Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân quyết định thời hạn sử dụng thẻ bảo hiểm y tế đối với từng trường hợp cụ thể.