Điều 5. Mẫu biển báo và vị trí cắm các loại biển báo
1. Biển báo “khu vực biên giới”, “vành đai biên giới”, “vùng cấm” theo mẫu thống nhất bằng tôn, dày 1,5mm, cột bằng thép ống đường kính 100mm, dày 2mm; mặt biển, chữ trên biển báo sơn phản quang; nền biển sơn màu xanh, chữ trên biển sơn màu trắng, cột sơn phản quang, màu trắng, đỏ; chữ trên biển báo ghi thành ba dòng: Dòng thứ nhất chữ bằng tiếng Việt Nam, dòng thứ hai chữ bằng tiếng của nước đối diện, dòng thứ ba chữ bằng tiếng Anh. Kích thước biển báo, chữ viết trên biển báo theo mẫu từ Mẫu số 01(a,b) đến Mẫu số 12 tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
2. Biển báo “khu vực biên giới” cắm ở ranh giới tiếp giáp giữa xã, phường khu vực biên giới với xã, phường nội địa; vị trí cắm biển ở những nơi dễ nhận biết, cạnh trục đường giao thông (đường bộ, đường sắt, đường sông) vào khu vực biên giới. Ở khu vực biên giới có phạm vi rộng, khó xác định giới hạn, phải bổ sung biển nhắc lại đặt phía sau các nút giao thông theo chiều đi để thuận tiện cho việc quan sát. Kích thước, chữ viết trên biển nhắc lại thực hiện theo Mẫu số 01b tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
3. Biển báo "vành đai biên giới";
a) Khu vực biên giới có địa hình rừng núi, đi lại khó khăn, biển báo "vành đai biên giới" cắm ở bên phải trục đường giao thông theo hướng ra biên giới.
b) Khu vực biên giới có địa hình bằng phẳng, khó phân biệt giới hạn, biển báo "vành đai biên giới" được cắm cách nhau từ 600m đến 1.000m.
c) Trên trục đường giao thông từ nội địa ra cửa khẩu không cắm biển báo "vành đai biên giới", chỉ cắm ở hai bên giới hạn phạm vi khu vực cửa khẩu.
4. Căn cứ địa hình, tính chất từng vùng cấm, biển báo "vùng cấm" được cắm ở nơi phù hợp, dễ nhận biết.