vanban.org

Điều 5. Đối tượng, độ tuổi, nơi cư trú của người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc — Thông tư 43/2014/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 06/2024/TT-BCA · 01/02/2024
Bộ Công an Ban hành 08/10/2014 Hiệu lực 25/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 25 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 43/2014/TT-BCA Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 02/2014/NĐ-CP ngày 10/01/2014 quy định chế độ áp dụng, thi hành biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng và cơ sở giáo dục bắt buộc · 43/2014/TT-BCA
01/02/202406/2024/TT-BCABãi bỏ Đang xem 25/11/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 43/2014/TT-BCA › Chương II › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Đối tượng, độ tuổi, nơi cư trú của người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc

1. Đối tượng, độ tuổi của người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc thực hiện theo quy định tại Điều 92, Điều 94 Luật Xử lý vi phạm hành chính, Điều 13 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.

2. Nơi cư trú của người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc

 a) Nơi cư trú ổn định là nơi đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú của người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc và là nơi người đó hiện đang thường xuyên sinh sống.

b) Không có nơi cư trú ổn định là trường hợp không xác định được nơi đăng ký thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú của người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc có nơi đăng ký thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú nhưng không sinh sống tại đó và thường xuyên đi lang thang, không ở một nơi cố định.