vanban.org

Điều 2. Đối tượng áp dụng — Thông tư 43/2013/TT-BLĐTBXH

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/12/2016 Thay thế: 31/2016/TT-BLĐTBXH · 25/10/2016
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Ban hành 30/12/2013 Hiệu lực 15/02/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 12 năm
Thông tư số 31/2016/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao và tiền thưởng trong các tổ chức được thành lập và hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định của Luật Chứng khoán · 31/2016/TT-BLĐTBXH
Thông tư số 43/2013/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao và tiền thưởng trong các tổ chức được thành lập và hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu theo quy định của Luật Chứng khoán · 43/2013/TT-BLĐTBXH
10/12/201631/2016/TT-BLĐTBXHSửa đổi Đang xem 15/02/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 43/2013/TT-BLĐTBXH › Mục 1 › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.

2. Thành viên Ban kiểm soát tổ chức chứng khoán.

3. Thành viên chuyên trách Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng; thành viên không chuyên trách Hội đồng quản trị.

4. Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng theo quy định tại Thông tư này.