vanban.org

Điều 6. Sử dụng Bảng thời hạn bảo quản — Thông tư 43/2011/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2022
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 20/12/2011 Hiệu lực 03/02/2012 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 43/2011/TT-NHNN Quy định thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu lưu trữ trong ngành Ngân hàng · 43/2011/TT-NHNN
15/02/202222/2021/TT-NHNNSửa đổi Đang xem 03/02/2012Bản gốcThay thế
Thông tư số 20/2009/TT-NHNN Quy định thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu trong ngành Ngân hàng · 20/2009/TT-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 43/2011/TT-NHNN › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Sử dụng Bảng thời hạn bảo quản

Bảng thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu lưu trữ làm căn cứ cho công tác xác định giá trị hồ sơ, tài liệu được chính xác, khoa học, đảm bảo tính thống nhất.

1. Việc xác định giá trị tài liệu phải đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Mức xác định thời hạn bảo quản cho mỗi hồ sơ, tài liệu cụ thể không được thấp hơn mức quy định tại Thông tư này.

b) Khi tiến hành lựa chọn tài liệu giao nộp vào Lưu trữ lịch sử, phải xem xét mức độ đầy đủ của khối (phông) tài liệu, đồng thời lưu ý đến những giai đoạn, thời điểm lịch sử để có thể nâng mức thời hạn bảo quản của tài liệu lên cao hơn so với mức quy định.

c) Đối với hồ sơ, tài liệu lưu trữ đã hết thời hạn bảo quản, phải tiến hành lập Danh mục trình Hội đồng xác định giá trị tài liệu của cơ quan xem xét, đánh giá lại, trình Thủ trưởng đơn vị quyết định có thể kéo dài thêm thời hạn bảo quản, hoặc tiêu hủy.

2. Trường hợp trong thực tế có những hồ sơ, tài liệu lưu trữ chưa được quy định tại Bảng thời hạn bảo quản này, Thủ trưởng đơn vị căn cứ Thông tư này để cụ thể hóa các mức thời hạn bảo quản theo các nhóm hồ sơ, tài liệu lưu trữ tương ứng trong Bảng để xác định.