vanban.org

Điều 5. Hướng dẫn thực hiện — Thông tư 42/2026/TT-BGDĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 29/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 29/05/2026 Hiệu lực 29/05/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 42/2026/TT-BGDĐT › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hướng dẫn thực hiện

1. Tỉ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ sau trung học phổ thông:

a) Khái niệm

Tỉ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ sau trung học phổ thông (THPT) là tỉ lệ phần trăm giữa số người từ 18 đến 22 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục THPT và theo học các trình độ (trung cấp, cao đẳng và đại học) so với tổng số người từ 18 đến 22 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục THPT.

Trong đó:

Đối với người học nhiều trình độ (trung cấp, cao đẳng và đại học) thì tính trình độ cao nhất.

Người hoàn thành chương trình giáo dục THPT gồm người được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông và người được cấp bằng tốt nghiệp THPT;

b) Phương pháp tính/đánh giá

Tỉ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ sau THPT (%)   = Số người từ 18 đến 22 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục THPT và theo học các trình độ (trung cấp, cao đẳng và đại học)   x 100
Tổng số người từ 18 đến 22 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục THPT

c) Hồ sơ minh chứng đánh giá

Danh sách xác nhận người từ 18 đến 22 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục THPT và theo học các trình độ (trung cấp, cao đẳng và đại học) có nơi thường trú tại địa phương.

Danh sách xác nhận người từ 18 đến 22 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục THPT có nơi thường trú tại địa phương.

2. Tỉ lệ trường học các cấp (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở) đạt chuẩn quốc gia:

a) Khái niệm

Tỉ lệ trường học các cấp (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở (THCS) hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THCS) đạt chuẩn quốc gia là tỉ lệ phần trăm giữa số trường học các cấp đạt chuẩn quốc gia so với tổng số trường học các cấp đủ điều kiện về thời gian tổ chức hoạt động giáo dục đáp ứng yêu cầu để xem xét công nhận trường chuẩn quốc gia theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Trong đó: Trường mầm non, tiểu học, THCS, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THCS đạt chuẩn quốc gia thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

b) Phương pháp tính/đánh giá

Tỉ lệ trường học các cấp (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở) đạt chuẩn quốc gia (%)   = Số trường học các cấp đạt chuẩn quốc gia     x 100
Tổng số trường học các cấp đủ điều kiện về thời gian tổ chức hoạt động giáo dục đáp ứng yêu cầu để xem xét công nhận trường chuẩn quốc gia theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

c) Hồ sơ minh chứng đánh giá

Quyết định Bằng công nhận trường chuẩn quốc gia còn hiệu lực tại địa phương.

Danh sách trường học các cấp đủ điều kiện về thời gian tổ chức hoạt động giáo dục đáp ứng yêu cầu để xem xét công nhận trường chuẩn quốc gia theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại địa phương.

3. Đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi:

Tiêu chuẩn, điều kiện bảo đảm và quy trình công nhận tỉnh/thành phố, xã/phường đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi được quy định tại Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.

4. Duy trì, nâng cao chất lượng đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi:

Tiêu chuẩn, điều kiện bảo đảm và quy trình công nhận tỉnh/thành phố, xã/phường duy trì, nâng cao chất lượng đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi được quy định tại Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ và Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5. Giáo dục bắt buộc hết trung học cơ sở:

a) Khái niệm

Giáo dục bắt buộc hết THCS là giáo dục mà mọi công dân trong độ tuổi quy định bắt buộc phải học tập để đạt được trình độ học vấn tối thiểu theo quy định của pháp luật và được Nhà nước bảo đảm điều kiện để thực hiện;

b) Phương pháp tính/đánh giá

Học sinh được công nhận hoàn thành chương trình giáo dục cấp THCS tại địa phương.

Tỉ lệ học sinh hoàn thành chương trình giáo dục cấp THCS tại địa phương.

Tỉ lệ học sinh hoàn thành chương trình giáo dục THCS (%) = Số học sinh hoàn thành chương trình giáo dục THCS x 100
Tổng số học sinh trong độ tuổi quy định theo cấp học quy định tại Điều lệ trường phổ thông

Điều lệ trường phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

c) Hồ sơ minh chứng đánh giá

Hồ sơ giáo dục bắt buộc cấp THCS tại địa phương theo quy định hiện hành.

Báo cáo kết quả giáo dục bắt buộc cấp THCS tại địa phương (theo mẫu quy định hiện hành về giáo dục bắt buộc).

Quyết định công nhận đạt chuẩn giáo dục bắt buộc của cơ quan có thẩm quyền.

6. Tỉ lệ người trong độ tuổi hoàn thành cấp THPT và tương đương:

a) Khái niệm

Tỉ lệ người trong độ tuổi hoàn thành cấp THPT và tương đương là tỉ lệ phần trăm giữa số người hoàn thành cấp THPT và tương đương so với tổng số người trong độ tuổi theo quy định.

Trong đó: Người trong độ tuổi được quy định tại Điều lệ trường học và các văn bản quy phạm pháp luật. Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học thực hiện quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

b) Phương pháp tính/đánh giá, nguồn số liệu

Tỉ lệ người trong độ tuổi hoàn thành cấp THPT và tương đương (%) = Số người trong độ tuổi hoàn thành cấp THPT và tương đương   x 100
Tổng số người trong độ tuổi theo quy định.

c) Hồ sơ minh chứng đánh giá

Danh sách xác nhận người trong độ tuổi hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông hoặc tốt nghiệp THPT và tương đương có nơi thường trú tại địa phương.

Danh sách xác nhận người trong độ tuổi theo quy định có nơi thường trú tại địa phương.

7. Tỉ lệ học sinh hoàn thành THCS được tiếp tục học THPT và các trình độ khác:

a) Khái niệm

Tỉ lệ học sinh hoàn thành THCS được tiếp tục học THPT và các trình độ khác là tỉ lệ phần trăm giữa số học sinh hoàn thành chương trình giáo dục cấp THCS đi học THPT và các trình độ khác so với tổng số thanh thiếu niên trong độ tuổi theo quy định.

Trong đó: Tuổi của học sinh hoàn thành chương trình giáo dục cấp THCS được tiếp tục học THPT và các trình độ khác được quy định trong Điều lệ trường phổ thông và các văn bản khác. Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học thực hiện quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

b) Phương pháp tính/đánh giá

Tỉ lệ học sinh hoàn thành THCS được tiếp tục học THPT và các trình độ khác (%) = Số học sinh hoàn thành chương trình giáo dục cấp THCS được tiếp tục học THPT và các trình độ khác   x 100
Tổng số thanh thiếu niên trong độ tuổi theo quy định.

c) Hồ sơ minh chứng đánh giá

Danh sách xác nhận học sinh hoàn thành chương trình giáo dục cấp THCS có nơi thường trú tại địa phương.

Danh sách xác nhận thanh thiếu niên trong độ tuổi theo quy định có nơi thường trú tại địa phương.

8. Có trung tâm học tập cộng đồng được nâng cấp thành trung tâm học tập số:

a) Khái niệm

Trung tâm học tập cộng đồng được nâng cấp thành trung tâm học tập số là trung tâm khi hoạt động có ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản trị và hoạt động cung cấp các chương trình học tập trên nền tảng số theo các tiêu chí đạt được ở một mức độ nhất định;

b) Phương pháp tính/đánh giá

Xã đạt được nội dung tiêu chí này khi đạt được ít nhất 4/6 chỉ số, trong đó Chỉ số 03 phải đạt được theo từng nhóm xã, 06 Chỉ số cụ thể như sau:

Chỉ số 1: Có ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý trung tâm học tập cộng đồng;

Chỉ số 2: Có sử dụng hệ thống phần mềm để giới thiệu, học tập và theo dõi học tập bằng hình thức trực tiếp và trực tuyến;

Chỉ số 3: Hằng năm tương ứng mỗi nhóm xã (xã nhóm 3, xã nhóm 2 và xã nhóm 1) huy động ít nhất là 2%, 3% và 5% tỉ lệ gia tăng số lượt người học các chương trình giáo dục thường xuyên (GDTX) tại các trung tâm học tập cộng đồng. Công thức tính cụ thể như sau:

Tỉ lệ gia tăng số lượt người học các chương trình GDTX năm học t (%) = Δt-Δt-1 x 100
Dân số trong độ tuổi từ 15 - 60 trong năm t

(Trong đó: t là số lượt người học các chương trình GDTX trong năm học t; t-1 là số lượt người học các chương trình GDTX trong năm học t - 1.)

Chỉ số 4: Có hệ thống trang thông tin điện tử: trang web hoặc hệ thống cung cấp thông tin các khóa học tập trên nền tảng số khác;

Chỉ số 5: Ít nhất 30%, 50% và 70% (tương ứng với xã nhóm 3, xã nhóm 2 và xã nhóm 1) có tài liệu học tập được số hóa và lưu giữ trên nền tảng số;

Chỉ số 6: Ít nhất 10%, 20% và 30% (tương ứng với xã nhóm 3, xã nhóm 2 và xã nhóm 1) trong 01 năm có các lớp học được tổ chức bằng hình thức trực tuyến hoặc học tập kết hợp giữa hình thức trực tuyến và trực tiếp;

c) Hồ sơ minh chứng, nguồn số liệu.

STT Nội dung chỉ số Minh chứng Cơ quan chịu trách nhiệm tổng hợp Ghi chú
1 Có ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý trung tâm học tập cộng đồng; - Quyết định thành lập trung tâm học tập cộng đồng; - Danh sách ban giám đốc, cán bộ quản lý, giáo viên; - Tên phần mềm quản lý, đường dẫn/văn bản minh chứng liên quan. UBND cấp xã  
2 Có sử dụng hệ thống phần mềm để giới thiệu, học tập và theo dõi học tập bằng hình thức trực tiếp và trực tuyến; - Tên phần mềm, các chức năng chính của phần mềm; - Họ và tên, chức vụ, số điện thoại của người quản trị UBND cấp xã Xác nhận của giám đốc trung tâm học tập cộng đồng
3 Hằng năm tương ứng mỗi nhóm xã (xã nhóm 3, xã nhóm 2 và xã nhóm 1) huy động ít nhất là 2%, 3% và 5% tỉ lệ gia tăng số lượt người học các chương trình GDTX tại các trung tâm học tập cộng đồng. - Bảng số liệu số lượt học viên theo học chương trình GDTX theo từng chương trình, chủ đề các năm; - Bổ sung một số hình ảnh (nếu có).   UBND cấp xã Xác nhận của giám đốc trung tâm học tập cộng đồng
4 Có hệ thống trang thông tin điện tử: trang web hoặc hệ thống cung cấp thông tin các khóa học tập trên nền tảng số khác. - Tên trang web, phần mềm hoặc hệ thống cung cấp thông tin các khóa học tập trên nền tảng số khác; - Họ và tên, chức vụ, số điện thoại của người quản trị; - Thống kê tên các khóa học tập trên nền tảng số đã triển khai trong năm. Trung tâm học tập cộng đồng Xác nhận của Lãnh đạo UBND cấp xã
5 Ít nhất 30%, 50% và 70% (tương ứng với xã nhóm 3, xã nhóm 2 và xã nhóm 1) có tài liệu học tập được số hóa và lưu giữ trên nền tảng số. - Bảng tên tài liệu, số lượng tài liệu đã được số hóa và lưu giữ trên nền tảng số; - Đường dẫn đến từng tài liệu đã được số hóa và lưu giữ trên nền tảng số. Trung tâm học tập cộng đồng Xác nhận của Lãnh đạo UBND cấp xã
6 Ít nhất 10%, 20% và 30% (tương ứng với xã nhóm 3, xã nhóm 2 và xã nhóm 1) trong 01 năm có các lớp học được tổ chức bằng hình thức trực tuyến hoặc học tập kết hợp giữa hình thức trực tuyến và trực tiếp. Danh sách các lớp học được tổ chức bằng hình thức trực tuyến hoặc học tập kết hợp giữa hình thức trực tuyến và trực tiếp, trong đó có tên khóa học, số lượng học viên tham gia, hình thức tổ chức, kết quả đầu ra. Trung tâm học tập cộng đồng Xác nhận của Lãnh đạo UBND cấp xã

9. Đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2:

a) Đối tượng xóa mù chữ là những người trong độ tuổi từ 15 đến 60 chưa biết chữ, bao gồm cả người khuyết tật có khả năng học tập được tiếp cận giáo dục. Trong đó, người đạt chuẩn biết chữ mức độ 1: Hoàn thành giai đoạn 1 của Chương trình Xóa mù chữ; Người đạt chuẩn biết chữ mức độ 2: Hoàn thành giai đoạn 2 Chương trình Xóa mù chữ;

b) Tiêu chuẩn công nhận xã đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2; các điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận xã đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2 theo quy định hiện hành của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.