vanban.org

Điều 15. Trình tự, thủ tục kiểm tra — Thông tư 42/2025/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/07/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công an Ban hành 05/06/2025 Hiệu lực 20/07/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 6 năm
Thông tư số 42/2025/TT-BCA Quy định thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường và kiểm tra về bảo vệ môi trường trong Công an nhân dân · 42/2025/TT-BCA
20/07/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 69/2020/TT-BCA Quy định về kiểm tra công tác bảo vệ môi trường trong Công an nhân dân · 69/2020/TT-BCA
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 42/2025/TT-BCA › Chương II › Mục 3 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Trình tự, thủ tục kiểm tra

1. Ban hành quyết định kiểm tra và thành lập đoàn kiểm tra:

a) Người có thẩm quyền quy định tại Điều 13 Thông tư này ban hành quyết định kiểm tra và thành lập đoàn kiểm tra;

b) Thành phần đoàn kiểm tra gồm: 01 trưởng đoàn là lãnh đạo Cục Y tế; 01 phó trưởng đoàn; 01 thành viên thư ký; thành viên khác là đại diện các cơ quan, đơn vị có liên quan.

Thành viên đoàn kiểm tra phải có chuyên môn về môi trường hoặc lĩnh vực khác có liên quan đến nội dung kiểm tra và phải tuân thủ các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.

2. Công bố quyết định kiểm tra:

Quyết định kiểm tra phải được gửi cho đối tượng kiểm tra chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành (trừ trường hợp kiểm tra đột xuất). Trưởng đoàn kiểm tra phải tiến hành kiểm tra trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành quyết định kiểm tra.

Trưởng đoàn kiểm tra công bố quyết định kiểm tra, thông báo chương trình kiểm tra tại trụ sở của đối tượng kiểm tra.

3. Tổ chức kiểm tra:

Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra hồ sơ, tài liệu và kiểm tra thực tế. Kết quả kiểm tra phải được lập thành biên bản. Biên bản kiểm tra phải ghi nhận toàn bộ kết quả của đoàn kiểm tra và các ý kiến giải trình, kiến nghị, đề xuất của đối tượng kiểm tra. Dự thảo biên bản kiểm tra phải được gửi đến từng thành viên đoàn kiểm tra và đối tượng kiểm tra tham gia ý kiến. Biên bản kiểm tra phải có đầy đủ chữ ký của trưởng đoàn kiểm tra, thủ trưởng đơn vị của đối tượng kiểm tra hoặc người được ủy quyền và thư ký đoàn kiểm tra. Biên bản kiểm tra được lập thành 02 bản, đoàn kiểm tra lưu hồ sơ 01 bản, đối tượng kiểm tra giữ một bản.

Quá trình kiểm tra, nếu xét thấy cần thiết, trưởng đoàn kiểm tra đề xuất cấp có thẩm quyền trưng cầu phân tích, kiểm định mẫu môi trường.

4. Báo cáo kết quả kiểm tra và thông báo kết quả kiểm tra:

Chậm nhất 15 ngày sau khi kết thúc cuộc kiểm tra và có kết quả phân tích, kiểm định mẫu môi trường (nếu có), trưởng đoàn kiểm tra duyệt ký báo cáo kết quả kiểm tra và dự thảo thông báo kết quả kiểm tra gửi cấp có thẩm quyền phê duyệt. Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra phải được lấy ý kiến tham gia của tất cả các thành viên đoàn kiểm tra và đối tượng kiểm tra.

Ngay sau khi có ý kiến phê duyệt của cấp có thẩm quyền, trưởng đoàn kiểm tra gửi thông báo kết quả kiểm tra đến đối tượng kiểm tra. Thông báo kết quả kiểm tra được gửi báo cáo lãnh đạo Bộ Công an, người ra quyết định kiểm tra, thủ trưởng cấp trên của đơn vị kiểm tra.

Trường hợp đối tượng kiểm tra có vi phạm đến mức cần xử lý, trưởng đoàn kiểm tra báo cáo cấp có thẩm quyền để chuyển đơn vị chức năng xử lý theo quy định.

5. Thực hiện thông báo kết quả kiểm tra: Đối tượng kiểm tra phải thực hiện nghiêm túc thông báo kết quả kiểm tra, định kỳ báo cáo kết quả khắc phục tồn tại, hạn chế (nếu có), báo cáo kết quả thực hiện với Cục Y tế để tập hợp, báo cáo lãnh đạo Bộ Công an.