vanban.org

Điều 12. Chiết xuất nội dung chuyên đề từ dữ liệu viễn thám quang học — Thông tư 42/2024/TT-BTNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 17/02/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành 30/12/2024 Hiệu lực 17/02/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 9 năm
Thông tư số 42/2024/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật thành lập bản đồ chuyên đề bằng công nghệ viễn thám · 42/2024/TT-BTNMT
17/02/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 10/2017/TT-BTNMT Quy định quy trình thành lập bản đồ chuyên đề bằng ảnh viễn thám tỷ lệ 1:5.000, 1:10.000, 1:500.000, 1:1.000.000 · 10/2017/TT-BTNMT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 42/2024/TT-BTNMT › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Chiết xuất nội dung chuyên đề từ dữ liệu viễn thám quang học

1. Chuẩn bị tư liệu, dữ liệu và phương pháp chiết xuất nội dung chuyên đề

a) Tiếp nhận tư liệu, tài liệu, nghiên cứu văn bản kỹ thuật, chuẩn bị dụng cụ, thiết bị: tài liệu chính là ảnh đã nắn chỉnh hình học và tăng cường chất lượng ảnh; tài liệu bổ sung, tài liệu hỗ trợ là các loại bản đồ chuyên đề, cơ sở dữ liệu và các dạng tài liệu khác;

b) Lựa chọn phương pháp chiết xuất nội dung chuyên đề (phương pháp tương tự hoặc phương pháp tự động).

2. Lựa chọn vùng mẫu (mẫu phổ) trên ảnh hoặc nhập mẫu phổ đo ngoài thực địa. Số lượng vùng mẫu phổ tối thiểu từ 05 (năm) đến 10 (mười) mẫu cho mỗi loại đối tượng; kích thước vùng mẫu phổ từ 10 (mười) đến 40 (bốn mươi) điểm ảnh.

3. Tính toán ảnh chỉ số

a) Tính toán ảnh chỉ số từ các kênh ảnh;

b) Trích xuất giá trị ảnh chỉ số tại các vị trí mẫu;

c) Xây dựng hàm tương quan giữa ảnh chỉ số và giá trị mẫu;

d) Tính toán giá trị của đại lượng cần chiết xuất từ ảnh;

đ) Chuyển đổi giá trị của đại lượng chiết xuất từ ảnh về đơn vị theo nội dung chuyên đề cần thành lập.

4. Chiết xuất các yếu tố nội dung chuyên đề

a) Chiết xuất các yếu tố nội dung chuyên đề trực tiếp trên máy tính bằng phương pháp đã được lựa chọn tại điểm b khoản 1 Điều này;

b) Phân loại, suy giải các yếu tố nội dung chuyên đề phù hợp với mục đích, yêu cầu của từng loại chuyên đề và tỷ lệ bản đồ cần thành lập;

c) Phân loại, suy giải những yếu tố nội dung mới xuất hiện hoặc có hình dáng thay đổi. Hình dáng của đối tượng được coi là thay đổi nếu vị trí của chúng trên bản đồ và trên ảnh có độ lệch lớn hơn 1,0 mm đối với địa vật rõ rệt và lớn hơn 1,5 mm đối với địa vật không rõ rệt.

5. Biên tập dữ liệu chuyên đề

Tổng hợp, lấy bỏ các yếu tố nội dung chuyên đề; ký hiệu, mầu sắc được sử dụng tuân theo yêu cầu, quy định biên tập, trình bày bản đồ chuyên ngành liên quan.

6. Kiểm tra, đánh giá độ chính xác, độ tin cậy, hoàn thiện kết quả

a) Kết quả phân loại, suy giải sẽ được kiểm tra đối chứng với mẫu phổ, khóa giải đoán và các dữ liệu tham khảo. Đối với kết quả phân loại theo phương pháp tự động, độ chính xác tổng thể lớn hơn hoặc bằng 0,75, độ tin cậy K ≥ 0,7; trong trường hợp độ chính xác tổng thể và độ tin cậy chưa đạt phải thực hiện lại từ việc chiết xuất các yếu tố nội dung bản đồ được quy định tại khoản 4 Điều này;

b) Lập bản chỉ dẫn điều vẽ ngoại nghiệp bằng việc xác định các đối tượng và các đặc trưng cần kiểm tra, xác minh hoặc cần bổ sung ngoại nghiệp, ranh giới các khu vực cần phải đo vẽ bù.