Điều 15. Trình tự, thủ tục biên soạn, thẩm tra, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
Căn cứ kế hoạch triển khai xây dựng QCVN được Bộ trưởng Bộ Công an ban hành, Cục trưởng Cục Khoa học, Chiến lược và Lịch sử Công an phê duyệt dự án QCVN sau khi dự án đã được thẩm tra theo quy định tại Điều 14 Thông tư này và ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ với các đơn vị chủ trì biên soạn QCVN.
1. Thành lập Ban biên soạn
a) Đơn vị chủ trì thành lập Ban biên soạn QCVN hoặc chỉ định cơ quan, tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc xây dựng QCVN;
b) Ban biên soạn cần có sự tham gia của đại diện bộ, ngành, các tổ chức có liên quan và các chuyên gia.
2. Biên soạn dự thảo QCVN
a) Chuẩn bị biên soạn dự thảo
Thu thập, tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến dự án QCVN;
Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước và mức độ rủi ro liên quan đến đối tượng quản lý và nội dung chính của dự án QCVN;
Tổ chức nghiên cứu thông tin, tư liệu các cam kết quốc tế có liên quan đến dự án QCVN;
Thông qua dự án QCVN chi tiết kèm theo khung nội dung dự thảo QCVN để triển khai;
Đề nghị với Bộ Tài chính (thông qua Tổng cục Hải quan) phối hợp rà soát, xác định mã số HS cho đối tượng sản phẩm, hàng hóa dự kiến thuộc phạm vi điều chỉnh của QCVN; Công tác khác có liên quan.
b) Triển khai biên soạn dự thảo QCVN
Biên soạn dự thảo trên cơ sở khung nội dung dự thảo đã được Ban biên soạn thống nhất và viết thuyết minh; Tổng hợp, nghiên cứu tài liệu kỹ thuật; đánh giá thực trạng, tiến hành lấy mẫu phân tích, thử nghiệm, khảo nghiệm, áp dụng thử để xác định các mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật; phân tích, đánh giá mức độ rủi ro của đối tượng quản lý để xác định phương thức quản lý phù hợp trong dự thảo QCVN;
Xác định mã HS ở cấp độ chi tiết (8 số) cho đối tượng quản lý là sản phẩm, hàng hóa nhóm 2;
Tổ chức hội thảo chuyên đề với sự tham gia của các cơ quan, tổ chức, chuyên gia liên quan (ưu tiên mời các hiệp hội, ngành hàng, doanh nghiệp, người dân là những đối tượng chịu tác động trực tiếp của quy chuẩn kỹ thuật) để minh bạch thông tin, lấy ý kiến góp ý đối với dự thảo QCVN.
3. Lấy ý kiến và hoàn chỉnh dự thảo QCVN
a) Đơn vị chủ trì báo cáo lãnh đạo Bộ Công an tổ chức xem xét dự thảo
Gửi dự thảo QCVN kèm theo thuyết minh đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan để lấy ý kiến (gửi lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng trực tiếp chịu tác động của dự thảo QCVN);
Trong trường hợp QCVN được ban hành có khả năng ảnh hưởng thương mại quốc tế, cơ quan chủ trì gửi dự thảo QCVN đến Văn phòng TBT Việt Nam để xác định sự cần thiết thông báo cho WTO theo quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
Đồng thời với việc gửi dự thảo lấy ý kiến, thông báo về việc lấy ý kiến trên Cổng thông tin điện tử hoặc tạp chí, ấn phẩm chính thức của Bộ Công an. Thời gian lấy ý kiến góp ý cho dự thảo ít nhất 60 (sáu mươi) ngày, kể từ ngày gửi dự thảo lấy ý kiến;
Trong trường hợp cấp thiết liên quan đến sức khỏe, an toàn, môi trường, thời gian lấy ý kiến có thể ngắn hơn. Thời gian lấy ý kiến có thể rút ngắn theo quyết định của lãnh đạo Bộ Công an, nhưng không ngắn hơn 30 (ba mươi) ngày;
b) Trên cơ sở các ý kiến góp ý, đơn vị chủ trì chỉ đạo Ban biên soạn xử lý, tiếp thu, hoàn chỉnh dự thảo QCVN và lập hồ sơ dự thảo QCVN theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 78/2018/NĐ-CP và gửi về Cục Khoa học, Chiến lược và Lịch sử Công an để thẩm tra;
c) Cục trưởng Cục Khoa học, Chiến lược và Lịch sử Công ra quyết định thành lập Hội đồng thẩm tra dự thảo QCVN theo quy định tại Điều 21 Thông tư này để xem xét hồ sơ, nội dung dự thảo QCVN;
Nội dung thẩm tra dự thảo QCVN theo quy định tại Điều 33 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật năm 2006;
Đơn vị chủ trì chỉ đạo Ban biên soạn dự thảo QCVN tiếp thu và chỉnh sửa dự thảo QCVN theo ý kiến của Hội đồng thẩm tra và hoàn thiện hồ sơ gửi về Cục Khoa học, Chiến lược và Lịch sử Công an trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày họp.
4. Thẩm định QCVN tại Bộ Khoa học và Công nghệ
Cục Khoa học, Chiến lược và Lịch sử Công an chủ trì tập hợp hồ sơ dự thảo QCVN trình lãnh đạo Bộ Công an gửi Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định (qua Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng).
5. Ban hành QCVN
a) Trường hợp nhất trí với ý kiến thẩm định của Bộ Khoa học và Công nghệ, đơn vị chủ trì hoàn thiện hồ sơ và dự thảo QCVN gửi xin ý kiến các đồng chí Thứ trưởng. Hồ sơ xin ý kiến chỉ đạo của các Thứ trưởng gồm: Công văn xin ý kiến các đồng chí Thứ trưởng; dự thảo Tờ trình; dự thảo Thông tư; dự thảo QCVN; bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu các ý kiến tham gia góp ý vào dự thảo QCVN; bản photo các ý kiến tham gia góp ý vào dự thảo QCVN; quyết định thành lập Hội đồng thẩm tra dự thảo QCVN; biên bản họp Hội đồng thẩm tra dự thảo QCVN. Sau khi có ý kiến của các đồng chí Thứ trưởng, đơn vị chủ trì tiếp tục nghiên cứu, tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo trước khi gửi hồ sơ đến Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp để thẩm định giúp Bộ trưởng Bộ Công an;
Hồ sơ đề nghị Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp thẩm định dự thảo thông tư do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành QCVN gồm: Công văn đề nghị thẩm định thông tư; dự thảo Tờ trình; dự thảo Thông tư; dự thảo QCVN sau khi đã tiếp thu ý kiến góp ý; bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu các ý kiến tham gia góp ý vào dự thảo QCVN; bản photo các ý kiến tham gia góp ý vào dự thảo QCVN; quyết định thành lập Hội đồng thẩm tra dự thảo QCVN; biên bản họp Hội đồng thẩm tra dự thảo QCVN;
Sau khi có ý kiến thẩm định của Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp, đơn vị chủ trì báo cáo Cục Khoa học, Chiến lược và Lịch sử Công an cấp số hiệu QCVN trước khi trình Bộ trưởng Bộ Công an ký Thông tư ban hành;
b) Cục Khoa học, Chiến lược và Lịch sử Công an quản lý và cấp số hiệu QCVN của Bộ Công an. số hiệu QCVN của Bộ Công an là QCVN xx: yyyy/BCA, trong đó: QCVN là chữ viết tắt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; xx là số QCVN; yyyy là năm ban hành, giữa số QCVN và năm ban hành được phân cách bằng dấu hai chấm (:); BCA là chữ viết tắt tên Bộ Công an, đặt sát năm ban hành và được phân cách bằng dấu gạch chéo (/);
c) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia sau khi ban hành được lưu tại Cục Khoa học, Chiến lược và Lịch sử Công an đế quản lý và hướng dẫn Công an các đơn vị, địa phương triển khai, áp dụng;
d) Trường hợp không nhất trí với ý kiến thẩm định của Bộ Khoa học và Công nghệ, đơn vị chủ trì có văn bản trình Bộ Công an báo cáo