vanban.org

Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu môi trường — Thông tư 42/2020/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/04/2021 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/11/2026
Bộ Công Thương Ban hành 30/11/2020 Hiệu lực 01/04/2021 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 12 năm
Thông tư số 42/2020/TT-BCT Quy định việc khai báo, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương · 42/2020/TT-BCT
02/11/202649/2026/TT-BCTSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/04/2021Bản gốcThay thế
Thông tư số 22/2013/TT-BCT Quy định việc khai báo, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công thương · 22/2013/TT-BCT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 42/2020/TT-BCT › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu môi trường

Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu môi trường bao gồm: Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp; Cục Khoa học, Công nghệ và Chuyển đổi số; Sở Công Thương, Tập đoàn, Tổng công ty.

1. Trách nhiệm của Sở Công Thương, Tập đoàn, Tổng công ty

Thay cụm từ/đính chính bởi 49/2026/TT-BCT · hiệu lực 02/11/2026

a) Tổng hợp danh sách đề nghị cấp/chấm dứt tài khoản truy cập của các doanh nghiệp gửi về Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp để được cấp/chấm dứt tài khoản truy cập.

b) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc đăng ký tài khoản, khai báo dữ liệu môi trường của các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý.

c) Bảo mật thông tin tài khoản, dữ liệu khai báo môi trường của Sở Công Thương, Tập đoàn, Tổng công ty và doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý

2. Trách nhiệm của Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp

a) Tạo lập tài khoản truy cập và phân quyền sử dụng cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý;

b) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và đôn đốc việc khai báo, quản lý và sử dụng của các Sở Công Thương, Tập đoàn, Tổng công ty, doanh nghiệp;

c) Cung cấp thông tin, dữ liệu môi trường trong hệ thống cơ sở dữ liệu môi trường theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền;

d) Thực hiện các nội dung quản lý cơ sở dữ liệu môi trường quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này.

Sửa đổi bởi 49/2026/TT-BCT · hiệu lực 02/11/2026

3. Trách nhiệm của Cục Khoa học, Công nghệ và Chuyển đổi số

Phối hợp với Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trong việc hỗ trợ kỹ thuật, hạ tầng số, kết nối, vận hành và bảo đảm an toàn thông tin đối với hệ thống cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương theo chức năng, nhiệm vụ được giao.