vanban.org

Điều 12. Xác định các vấn đề cần giải quyết trong khai thác, sử dụng nước, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra — Thông tư 42/2015/TT-BTNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/07/2020 Thay thế: 04/2020/TT-BTNMT · 03/06/2020
Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành 29/09/2015 Hiệu lực 01/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 04/2020/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh · 04/2020/TT-BTNMT
Thông tư số 42/2015/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật quy hoạch tài nguyên nước · 42/2015/TT-BTNMT
20/07/202004/2020/TT-BTNMTThay thế Đang xem 01/01/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 42/2015/TT-BTNMT › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Xác định các vấn đề cần giải quyết trong khai thác, sử dụng nước, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra

1. Xác định các vấn đề cần giải quyết trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước:

a) Cạnh tranh trong khai thác, sử dụng nước giữa các địa phương; giữa các ngành; giữa địa phương với các ngành;

b) Tình hình thiếu nước, khan hiếm nước, các đối tượng sử dụng nước bị tác động;

c) Thời gian, khu vực xảy ra thiếu nước.

2. Xác định các vấn đề cần giải quyết trong bảo vệ tài nguyên nước:

a) Các vùng sinh thủy, miền cấp bị suy thoái ảnh hưởng đến nguồn nước;

b) Các đoạn sông có lòng, bờ, bãi bị thay đổi;

c) Các nguồn nước có chất lượng nước chưa đáp ứng các mục đích sử dụng;

d) Các nguồn nước cần bảo tồn và duy trì các hệ sinh thái thủy sinh thiết yếu;

đ) Các nguồn nước bị suy thoái tác động đến các khu vực có di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh, hoạt động văn hóa, thể thao, tín ngưỡng.

3. Xác định các vấn đề cần giải quyết trong phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra:

a) Các khu vực bị sạt, lở bờ, bãi sông do các hoạt động cải tạo lòng, bờ, bãi sông, xây dựng công trình thủy, khai thác cát, sỏi và các khoáng sản khác trên sông; các hoạt động giao thông thủy;

b) Các khu vực bị sụt, lún đất do các hoạt động khoan, khai thác nước dưới đất;

c) Các nguồn nước bị xâm nhập mặn do vận hành công trình ngăn mặn, hồ chứa, công trình điều tiết dòng chảy; thăm dò, khai thác nước dưới đất; khai thác nước lợ, nước mặn.

4. Xác định thứ tự ưu tiên giải quyết các vấn đề về tài nguyên nước trên cơ sở quy mô và mức độ tác động đến người dân, sự phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ tài nguyên nước; tính liên quốc gia, liên vùng và liên tỉnh.