vanban.org

Điều 4. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ — Thông tư 42/2013/TT-BTNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/06/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/06/2015 Thay thế: 19/2015/TT-BTNMT · 23/04/2015
Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành 03/12/2013 Hiệu lực 20/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 8 phiên bản · 12 năm
Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT (1) Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường · 02/2022/TT-BTNMT (1)
Thông tư số 19/2015/TT-BTNMT Quy định chi tiết việc thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường và mẫu giấy chứng nhận · 19/2015/TT-BTNMT
Thông tư số 42/2013/TT-BTNMT Quy định chi tiết việc thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường và mẫu giấy chứng nhận · 42/2013/TT-BTNMT
09/06/201519/2015/TT-BTNMTThay thế Đang xem 20/01/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 42/2013/TT-BTNMT › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ

1. Tổ chức đề nghị chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường nộp hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 các Điều 12, 13, 14, 15 và phí thẩm định theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 27/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường cho Tổng cục Môi trường (sau đây viết tắt là Nghị định số 27/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ).

2. Tổng cục Môi trường có trách nhiệm xem xét tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ; có văn bản tiếp nhận hồ sơ cho Tổ chức đề nghị chứng nhận trong trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ theo quy định; thông báo để tổ chức biết và hoàn thiện hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ theo quy định tại điểm b Khoản 3 các Điều 12, 13, 14 và điểm b, c Điều 15 Nghị định số 27/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ.