vanban.org

Thông tư số 41/2023/TT-BCT về Danh mục sản phẩm, hàng hoá có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2026
Bộ Công Thương Ban hành 28/12/2023 Hiệu lực 15/02/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 8 năm
Thông tư số 41/2023/TT-BCT về Danh mục sản phẩm, hàng hoá có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương · 41/2023/TT-BCT
01/07/202633/2026/TT-BCTSửa đổi Đang xem 15/02/2024Bản gốcThay thế
Thông tư số 33/2017/TT-BCT sửa đổi, bổ sung mã số HS trong Danh mục ban hành kèm theo Thông tư số 29/2016/TT-BCT ngày 13 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương · 33/2017/TT-BCT
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/07/2026 — Văn thư vanban.org

BỘ CÔNG THƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41 /2023/TT-BCT

Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2023

THÔNG TƯ

Ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành;

Căn cứ Nghị định số 13/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 và Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Đo lường;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư về Danh mục sản phẩm, hàng hoá có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương (sau đây gọi tắt là sản phẩm, hàng hoá nhóm 2).

Chi tiết Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2, mã số HS và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với:

1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 quy định tại Thông tư này.

2. Tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện các hoạt động phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 quy định tại Thông tư này.

3. Các cơ quan, tổ chức khác có liên quan.

Điều 3. Quản lý chất lượng

Việc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 nêu tại Phụ lục của Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 2 năm 2024.

2. Các Thông tư sau hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:

a) Thông tư số 41/2015/TT-BCT ngày 24 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.

b) Thông tư số 29/2016/TT-BCT ngày 13 tháng 12 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 41/2015/TT-BCT ngày 24 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.

c) Thông tư số 33/2017/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung mã số HS trong Danh mục ban hành kèm theo Thông tư số 29/2016/TT-BCT ngày 13 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.

Điều 5. Điều khoản tham chiếu

Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia dẫn chiếu áp dụng trong Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Vụ trưởng Khoa học và Công nghệ, Cục trưởng Cục Hóa chất, Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Vụ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, Cục Hóa chất và các cơ quan, tổ chức có liên quan trình Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 theo yêu cầu quản lý nhà nước phù hợp từng thời kỳ.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Công Thương để xem xét, giải quyết./.

Phụ lục

Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương

Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn
thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương

(Kèm theo Thông tư số  41 /TT - BCT ngày  28  tháng  12  năm 2023)

STTTên sản phẩm, hàng hóaQuy chuẩn/Tiêu chuẩnMã số HS sản phẩmGhi chú
(1)(2)(3)(4)(5)
1Tiền chất thuốc nổ
1.1Amoni nitrat (NH₄NO₃) dạng tinh thể dùng để sản xuất thuốc nổ nhũ tươngQCVN 05:2015/BCT3102.30.00Kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trước khi thông quan
1.2Amoni nitrat (NH₄NO₃) dạng hạt xốp dùng để sản xuất thuốc nổ ANFOQCVN 03:2012/BCT
1.3Natri Nitrat (NaNO₃) sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệpQCVN 04A:2020/BCT2834.29.90
1.4Natri Clorat (NaClO₃) sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp2829.11.00
1.5Kali Nitrat (KNO₃) sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp2834.21.00
1.6Kali Clorat (KClO₃) sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp2829.19.00
1.7Kali Perclorat (KClO4) sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp2829.90.90
2 Vật liệu nổ công nghiệp
2.1Thuốc nổ amonit AD1QCVN 07:2015/BCT3602.00.00
















Kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trước khi thông quan
2.2Thuốc nổ TNP1QCVN 12-1:2021/BCT
2.3Thuốc nổ nhũ tương rời bao góiQCVN 12-2:2021/BCT
2.4Mìn phá đá quá cỡQCVN 12-3:2021/BCT
2.5Thuốc nổ bột không có TNT dùng cho lỗ thiênQCVN 12-4:2021/BCT
2.6Thuốc nổ nhũ tương năng lượng cao dùng cho lỗ thiênQCVN 03:2020/BCT
2.7Thuốc nổ nhũ tương dùng cho lỗ thiênQCVN 04:2020/BCT
2.8Thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có độ thoát khí mê tan siêu hạngQCVN 05:2020/BCT
2.9Thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có khí nổQCVN 06:2020/BCT
2.10Thuốc nổ ANFOQCVN 04:2012/BCT
2.11Thuốc nổ ANFO chịu nướcQCVN 12-9:2022/BCT
2.12Mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệpQCVN 08:2015/BCT
2.13Thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí và bụi nổQCVN 05:2012/BCT
2.14Thuốc nổ nhũ tương rờiQCVN 12-10:2022/BCT
2.15Mồi nổ tăng cườngQCVN 12-11:2022/BCT
2.16Thuốc nổ Trinitrotoluen (TNT)QCVN 12-12:2022/BCT
2.17Thuốc nổ HexogenQCVN 12-13:2022/BCT
2.18Dây cháy chậm công nghiệpQCVN 06:2015/BCT3603.10.00
2.19Dây dẫn tín hiệu nổQCVN 06:2012/BCT3603.20.00
2.20Dây nổ chịu nướcQCVN 04:2015/BCT3603.40.00









2.21Dây nổ thườngQCVN 12-7:2022/BCT
2.22Kíp nổ đốt số 8 dùng trong công nghiệpQCVN 03:2015/BCT
1.23Kíp nổ vi sai phi điện xuống lỗQCVN 07:2012/BCT
1.24Kíp nổ vi sai phi điện trên mặt dùng cho lộ thiên, mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí bụi nổ
1.25Kíp nổ vi sai phi điện dùng cho mỏ hầm lò/đường hầm không có khí bụi nổ
1.26Kíp nổ vi sai phi điện an toàn sử dụng trong mỏ hầm lò có khí MêtanQCVN 03:2013/BCT
1.27Kíp khởi nổ phi điện (cuộn dây LIL)QCVN 12-8:2022/BCT
1.28Kíp vi sai phi điện MSQCVN 12-5:2022/BCT
1.29Kíp vi sai phi điện nổ chậm LPQCVN 12-6:2022/BCT
1.30Kíp nổ điện số 8QCVN 02:2015/BCT3603.60.00


1.31Kíp nổ điện vi sai
1.32Kíp nổ điện vi sai an toàn
Mục lục Bấm để đi tới điều