vanban.org

Điều 3. Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác — Thông tư 41/2021/TT-BGDĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/01/2025 Thay thế: 19/2024/TT-BGDĐT · 28/11/2024
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 30/12/2021 Hiệu lực 14/02/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 19/2024/TT-BGDĐT quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác thuộc phạm vi quản lý theo ngành, lĩnh vực giáo dục và đào tạo tại chính quyền địa phương · 19/2024/TT-BGDĐT
Thông tư số 41/2021/TT-BGDĐT Quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và thuộc phạm vi quản lý theo ngành, lĩnh vực giáo dục tại chính quyền địa phương · 41/2021/TT-BGDĐT
14/01/202519/2024/TT-BGDĐTThay thế Đang xem 14/02/2022Bản gốcThay thế
Thông tư số 33/2015/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2010/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định danh mục các vị trí công tác phải thực hiện định kỳ chuyển đổi với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong ngành giáo dục · 33/2015/TT-BGDĐT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 41/2021/TT-BGDĐT › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác

1. Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác là từ đủ 03 (ba) năm đến 05 (năm) năm (không bao gồm thời gian tập sự của công chức, viên chức). Thời điểm tính thời hạn chuyển đổi vị trí công tác là thời điểm có văn bản điều động, bố trí, phân công nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

2. Các đơn vị ban hành danh mục vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này để xác định thời hạn định kỳ chuyển đổi đối với từng vị trí công tác cụ thể.