vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Thông tư 41/2020/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/02/2021 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công Thương Ban hành 30/11/2020 Hiệu lực 01/02/2021 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 41/2020/TT-BCT › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ được giải thích như sau:

1. Chủ sở hữu là các tổ chức, cá nhân có quyền sở hữu hồ chứa quặng đuôi theo quy định tại khoản 3 Điều này.

2. Quặng đuôi là vật chất được thải ra trong quá trình chế biến khoáng sản có dạng bùn, gồm hai thành phần rắn và lỏng, trong đó phần rắn là các hạt mịn còn lại sau khi thu hồi khoáng sản có ích từ khoáng sản nguyên khai, phần lỏng là hỗn hợp nước thải và các hóa chất hòa tan sau quá trình chế biến khoáng sản.

3. Hồ chứa quặng đuôi là một hệ thống bao gồm hồ chứa (còn được gọi là hồ thải) hoặc bãi chứa (còn được gọi là bãi thải) quặng đuôi, đập chắn, thiết bị và các công trình phụ trợ được thiết kế, xây dựng để lưu giữ quặng đuôi tạm thời hoặc vĩnh viễn, đảm bảo ổn định và an toàn môi trường. Hồ chứa quặng đuôi không nhất thiết phải được tạo thành bởi cấu trúc đập chắn.

4. Đập chắn là công trình được xây dựng để hình thành hồ chứa quặng đuôi. Vật liệu xây dựng đập chắn có thể là đất, đất đá thải của mỏ, đất đá hỗn hợp, quặng đuôi, bê tông, bê tông cốt thép hoặc các vật liệu khác.

5. Hồ chứa quặng đuôi lớn là hồ chứa quặng đuôi theo thiết kế có chiều cao đập chắn từ 15 m trở lên hoặc có dung tích từ 30.000 m3 trở lên.

6. Hồ chứa quặng đuôi nguy hại là hồ chứa quặng đuôi lưu giữ quặng đuôi có thành phần nguy hại hoặc được dự báo là có thành phần nguy hại với hàm lượng vượt ngưỡng chất thải nguy hại theo quy định.

7. Quan trắc chuyển vị là hoạt động theo dõi diễn biến chuyển vị không gian của đập chắn (chuyển vị đứng, chuyển vị ngang theo 02 (hai) phương vuông góc).