vanban.org

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 19/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/6/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 31/2015/NĐ-CP ngày 24/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia (sau đây gọi tắt là Thông tư số 19/2016/TT-BLĐTBXH) — Thông tư 41 /2019/TT-BLĐTBXH

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/02/2020 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Ban hành 30/12/2019 Hiệu lực 15/02/2020 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 41 /2019/TT-BLĐTBXH › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 19/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/6/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 31/2015/NĐ-CP ngày 24/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia (sau đây gọi tắt là Thông tư số 19/2016/TT-BLĐTBXH)

1. Sửa đổi cụm từ "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp, cấp lại" bằng cụm từ "Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp cấp, cấp lại, cấp đổi" tại nội dung của Điều 5.

2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 6 như sau:

a) Tại khoản 1, sửa đổi cụm từ "Khoản 1 Điều 6 của Nghị định số 31/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia (sau đây gọi là Nghị định số 31/2015/NĐ-CP)" bằng cụm từ "khoản 2 Điều 3 của Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (sau đây gọi tắt là Nghị định số 140/2018/NĐ-CP)";

b) Tại điểm c khoản 1, sửa đổi cụm từ "khoản 2 Điều 3 Nghị định số 31/2015/NĐ-CP" bằng cụm từ "khoản 1 Điều 3 Nghị định 140/2018/NĐ-CP";

c) Tại khoản 2, sửa đổi cụm từ "Khoản 1 và Khoản 2 Điều 7 của Nghị định số 31/2015/NĐ-CP" bằng cụm từ "khoản 2 Điều 3 của Nghị định số 140/2018/NĐ-CP";

d) Tại điểm b khoản 2, bỏ cụm từ " quy định tại Khoản 1 Điều 7 của Nghị định số 31/2015/NĐ-CP".

3. Tại Điều 7, sửa đổi cụm từ "hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại" bằng cụm từ "hồ sơ đề nghị cấp; cấp lại; cấp đổi" và sửa đổi cụm từ "tờ khai đề nghị cấp, cấp lại" bằng cụm từ "tờ khai đề nghị cấp; cấp lại, cấp đổi" tại tên Điều và nội dung của Điều.

4. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 10 như sau:

a) Sửa đổi cụm từ "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội" bằng cụm từ "Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp" tại khoản 1;

b) Sửa đổi cụm từ "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp, xây dựng" bằng cụm từ "Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp tổng hợp, xây dựng và trình Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt" tại khoản 2.

5. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 11 như sau:

a) Sửa đổi cụm từ "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội" bằng cụm từ "Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp" tại điểm d khoản 1, điểm a khoản 2 và khoản 3;

b) Bổ sung cụm từ " và tài liệu hướng dẫn theo quy định tại điểm a khoản 3 của Điều này" sau cụm từ "danh mục cơ sở vật chất, trang thiết bị đánh giá kỹ năng nghề quốc gia cho từng nghề do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành" tại điểm đ khoản 1.

6. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 12 như sau:

a) Tại khoản 1, sửa đổi cụm từ "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội" bằng cụm từ "Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp" và bổ sung cụm từ ", khoản 8 Điều 3 của Nghị định số 140/2018/NĐ-CP" vào sau cụm từ "Khoản 4 Điều 20 của Nghị định số 31/2015/NĐ-CP";

b) Tại điểm a khoản 2, sửa đổi cụm từ "Chậm nhất sau 02 (hai) ngày" bằng cụm từ "Chậm nhất là 02 (hai) ngày" và sửa đổi cụm từ "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội" bằng cụm từ "Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp";

c) Sửa đổi cụm từ "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội" bằng cụm từ "Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp" tại điểm b khoản 2 và điểm e khoản 3;

d) Tại điểm a khoản 3, sửa đổi cụm từ "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cung cấp" bằng cụm từ "Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp cung cấp";

đ) Tại điểm c khoản 3, sửa đổi cụm từ "điểm c Điều 10" bằng cụm từ "điểm c khoản 1 Điều 10".

7. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 13 như sau:

a) Sửa đổi cụm từ "chứng minh nhân dân" bằng cụm từ "căn cước công dân/chứng minh nhân dân/hộ chiếu" tại điểm b khoản 1 và điểm d khoản 2;

b) Sửa đổi điểm c khoản 1 như sau:

"c) Không được mang theo các tài liệu, vật dụng không được phép vào vị trí thực hiện bài kiểm tra theo thông báo được quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 12;".

c) Sửa đổi điểm đ khoản 2 như sau:

"đ) Yêu cầu người tham dự không mang theo các tài liệu, vật dụng không được phép vào vị trí thực hiện bài kiểm tra;".

8. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 15 như sau:

a) Sửa đổi điểm c khoản 1 như sau:

"c) Không được mang theo các tài liệu, vật dụng, thiết bị, dụng cụ không được phép vào vị trí thực hiện bài kiểm tra theo thông báo được quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 12;".

b) Sửa đổi điểm e khoản 2 như sau:

"e) Yêu cầu người tham dự không mang theo các tài liệu, vật dụng, thiết bị, dụng cụ không được phép vào vị trí thực hiện bài kiểm tra;".

9. Sửa đổi cụm từ "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội" bằng cụm từ "Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp" tại khoản 1 Điều 18, khoản 3 Điều 18, khoản 2 Điều 19, điểm b khoản 3 Điều 19 và điểm b khoản 2 Điều 22.

10. Sửa đổi Điều 23 như sau:

"Điều 23. Đề nghị cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia

Trong thời hạn 05 (năm) ngày kể từ khi đăng tải, niêm yết thông báo kết quả kiểm tra kiến thức, kiểm tra thực hành theo quy định tại Điều 21 của Thông tư này, tổ chức đánh giá kỹ năng nghề phải lập hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho người tham dự kỳ đánh giá kỹ năng nghề đạt yêu cầu và gửi đến Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp theo quy định tại Điều 6, Điều 9 của Thông tư 38/2015/TT-BLĐTBXH quy định về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia, cấp và quản lý việc cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.".

11. Sửa đổi bổ sung một số nội dung của Điều 24 như sau:

a) Sửa đổi cụm từ "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội" bằng cụm từ "Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp" tại tên Điều;

b) Sửa đổi cụm từ "Thống nhất quản lý việc thực hiện" bằng cụm từ "Tham mưu, giúp Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý nhà nước về" tại khoản 1;

c) Bổ sung khoản 1a sau khoản 1 như sau:

"1a. Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho người lao động; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đánh giá kỹ năng nghề quốc gia theo thẩm quyền;"

d) Sửa đổi khoản 4 như sau:

"4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo, thống kê, quản lý, lưu trữ tài liệu, hồ sơ và thống nhất các biểu mẫu sử dụng liên quan đến hoạt động đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; công bố công khai trên trang thông tin điện tử http://vanbang.gdnn.gov.vn về danh sách những người đã được cấp, cấp lại, cấp đổi hoặc bị hủy bỏ, thu hồi thẻ đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia;".

12. Thay thế Phụ lục 01 của Thông tư số 19/2016/TT-BLĐTBXH bằng Phụ lục 04 kèm theo Thông tư này.

13. Thay thế Phụ lục 02 của Thông tư số 19/2016/TT-BLĐTBXH bằng Phụ lục 05 kèm theo Thông tư này.

14. Thay thế Mẫu số 02 Phụ lục 03 của Thông tư số 19/2016/TT-BLĐTBXH bằng Phụ lục 06 kèm theo Thông tư này.

15. Thay thế Mẫu số 01 và Mẫu số 02 của Phụ lục 04 kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BLĐTBXH tương ứng bằng Mẫu số 01 và Mẫu số 02 của Phụ lục 07 kèm theo Thông tư.

16. Thay thế Phụ lục 05 của Thông tư số 19/2016/TT-BLĐTBXH bằng Phụ lục 08 kèm theo Thông tư này.

17. Thay thế Phụ lục 06 của Thông tư số 19/2016/TT-BLĐTBXH bằng Phụ lục 09 kèm theo Thông tư này.

18. Thay thế Phụ lục 10 của Thông tư số 19/2016/TT-BLĐTBXH bằng Phụ lục 10 kèm theo Thông tư này.

19. Thay thế Phụ lục 14 của Thông tư số 19/2016/TT-BLĐTBXH bằng Phụ lục 11 kèm theo Thông tư này.

20. Bãi bỏ Phụ lục 13 của Thông tư số 19/2016/TT-BLĐTBXH.