vanban.org

Điều 3. Danh mục giấy chứng nhận và tài liệu — Thông tư 41/2016/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 55/2019/TT-BGTVT · 31/12/2019
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 16/12/2016 Hiệu lực 01/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 41/2016/TT-BGTVT Quy định về danh mục giấy chứng nhận và tài liệu của tàu biển, tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn di động Việt Nam · 41/2016/TT-BGTVT
01/03/202055/2019/TT-BGTVTBãi bỏ Đang xem 01/07/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 41/2016/TT-BGTVT › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Danh mục giấy chứng nhận và tài liệu

1. Danh mục giấy chứng nhận và tài liệu của tàu biển, tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn Việt Nam quy định tại Phụ lục I của Thông tư này.

2. Danh mục giấy chứng nhận và tài liệu của kho chứa nổi, giàn di động Việt Nam quy định tại Phụ lục II của Thông tư này. Theo từng thời kỳ, Bộ Giao thông vận tải sẽ rà soát, sửa đổi, bổ sung danh mục giấy chứng nhận và tài liệu của tàu biển, tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn di động Việt Nam phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.