vanban.org

Điều 2. Giải thích từ ngữ — Thông tư 41/2013/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/09/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/09/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2018/TT-BNNPTNT · 13/08/2018
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 04/10/2013 Hiệu lực 20/11/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 5 phiên bản · 17 năm
Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới · 41/2013/TT-BNNPTNT
27/09/201809/2018/TT-BNNPTNTBãi bỏ Đang xem 20/11/2013Bản gốcThay thế
Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới · 54/2009/TT-BNNPTNT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 41/2013/TT-BNNPTNT › Chương I › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Nông thôn là phần lãnh thổ được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Uỷ ban nhân dân xã.

2. Thôn là tên gọi chung của thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc… là tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư có chung địa bàn cư trú trong một xã.

3. Xã đặc biệt khó khăn, gồm:

a) Các xã thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2012-2015 (gọi tắt là Chương trình 135); các xã bãi ngang ven biển; các xã hải đảo và các xã khác được hưởng cơ chế đầu tư của Chương trình 135 theo quy định của Chính phủ;

b) Các xã thuộc huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ và các xã thuộc các huyện có tỷ lệ nghèo cao được áp dụng cơ chế chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP theo quy định của Chính phủ.