vanban.org

Điều 8. Hoạt động ngân hàng đại lý — Thông tư 41/2011/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/02/2014 Thay thế: 35/2013/TT-NHNN · 31/12/2013
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 15/12/2011 Hiệu lực 01/02/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 5 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 35/2013/TT-NHNN Hướng dẫn thực hiện một số quy định về phòng, chống rửa tiền · 35/2013/TT-NHNN
Thông tư số 41/2011/TT-NHNN Hướng dẫn nhận biết và cập nhật thông tin khách hàng trên cơ sở rủi ro phục vụ công tác phòng, chống rửa tiền · 41/2011/TT-NHNN
01/02/2012Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 41/2011/TT-NHNN › Mục 2 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Hoạt động ngân hàng đại lý

1. Tổ chức báo cáo không được ký kết hợp đồng đại lý hoặc giao dịch với ngân hàng vỏ bọc.

2. Trong hoạt động ngân hàng đại lý, tổ chức báo cáo là ngân hàng đại lý phải:

a) Đảm bảo có sự phê chuẩn của Tổng Giám đốc (Giám đốc) hoặc Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) được ủy quyền trước khi thiết lập quan hệ ngân hàng đại lý với ngân hàng đối tác.

b) Thu thập thông tin để hiểu về hoạt động của ngân hàng đối tác và đảm bảo ngân hàng đối tác chịu sự quản lý, giám sát của cơ quan có thẩm quyền;

c) Hàng năm đánh giá việc thực hiện các biện pháp về phòng, chống rửa tiền của ngân hàng đối tác.

d) Thực hiện các biện pháp để đảm bảo quan hệ ngân hàng đại lý không bị lạm dụng cho rửa tiền.

đ) Trường hợp khách hàng của ngân hàng đối tác có thể thanh toán thông qua các tài khoản của ngân hàng đối tác mở tại tổ chức báo cáo, tổ chức báo cáo phải đảm bảo rằng ngân hàng đối tác đã xác minh thông tin nhận biết khách hàng, đã thực hiện giám sát khách hàng liên tục và có khả năng cung cấp thông tin nhận biết khách hàng nếu được yêu cầu.