vanban.org

Thông tư số 41/2011/TT-BCA Hướng dẫn cấp giấy thông hành biên giới cho công dân Việt Nam sang Lào và giấy phép đến các tỉnh, thành phố của Việt Nam cho công dân Lào

Bộ Công an Ban hành 29/06/2011 Hiệu lực 14/08/2011 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 28 năm
Thông tư số 41/2011/TT-BCA Hướng dẫn cấp giấy thông hành biên giới cho công dân Việt Nam sang Lào và giấy phép đến các tỉnh, thành phố của Việt Nam cho công dân Lào · 41/2011/TT-BCA
15/11/2021110/2021/TT-BCABãi bỏ Hiện hành 14/08/2011Bản gốcThay thế
Thông tư số 10/1999/TT-BCA Hướng dẫn cấp giấy thông hành biên giới cho công dân Việt Nam sang lào · 10/1999/TT-BCA
Thông tư số 16/1998/TT-BNV Hướng dẫn cấp giấy thông hành biên giới cho công dân Việt Nam sang Lào. · 16/1998/TT-BNV
Từng phần
Hết hiệu lực một phần từ 14/08/2011 — Văn thư vanban.org

BỘ CÔNG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2011/TT-BCA

Hà Nội, ngày 29 tháng 06 năm 2011

THÔNG TƯ

Hướng dẫn cấp giấy thông hành biên giới cho công dân Việt Nam sang Lào và giấy phép đến các tỉnh, thành phố

của Việt Nam cho công dân Lào

__________________________ 

Căn cứ Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ký ngày 14 tháng 9 năm 2007 về việc tạo điều kiện thuận lợi cho người, phương tiện, hàng hóa qua lại biên giới nhằm đẩy mạnh hơn nữa việc khuyến khích phát triển hợp tác đầu tư, thương mại giữa hai nước;

Căn cứ Nghị quyết số 61/NQ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công an;

Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Bộ Công an hướng dẫn việc cấp giấy thông hành biên giới cho công dân Việt Nam sang Lào và giấy phép đến các tỉnh, thành phố của Việt Nam cho công dân Lào như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn thủ tục cấp giấy thông hành biên giới Việt Nam - Lào cho công dân Việt Nam (sau đây viết gọn là giấy thông hành biên giới) và giấy phép đến các tỉnh, thành phố của Việt Nam cho công dân Lào (sau đây viết gọn là giấy phép); quy định đối tượng, thời hạn, phạm vi sử dụng của giấy thông hành biên giới và giấy phép; ban hành mẫu "Giấy thông hành biên giới Việt Nam - Lào", mẫu "Tờ khai đề nghị cấp giấy thông hành biên giới Việt Nam - Lào" (mẫu TK7), mẫu "Giấy phép đến các tỉnh, thành phố của Việt Nam" (mẫu N25) và mẫu "Tờ khai đề nghị cấp giấy phép đến tỉnh, thành phố của Việt Nam" (mẫu N24).

Điều 2. Đối tượng được cấp giấy thông hành biên giới và giấy phép

Khoản 1 Điều 2 đã bị bãi bỏ bởi 110/2021/TT-BCA, hiệu lực từ 15/11/2021. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

2. Đối tượng được cấp giấy phép đến các tỉnh, thành phố của Việt Nam là công dân Lào nhập cảnh Việt Nam bằng giấy thông hành biên giới do Công an tỉnh có chung đường biên giới với Việt Nam của Lào cấp để công tác hoặc giải quyết việc riêng.

Điều 3. Thời hạn và phạm vi sử dụng

Khoản 1 Điều 3 đã bị bãi bỏ bởi 110/2021/TT-BCA, hiệu lực từ 15/11/2021. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

2. Đối với giấy phép đến các tỉnh, thành phố của Việt Nam:

a) Giấy phép có giá trị 15 ngày kể từ ngày cấp và không quá thời hạn tạm trú cấp tại cửa khẩu hoặc được gia hạn;

b) Người mang giấy phép được đi đến các tỉnh, thành phố của Việt Nam trong thời hạn ghi trên giấy phép.

Điều 4. Thủ tục, nơi tiếp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết thủ tục cấp giấy thông hành biên giới

Điều 4 đã bị bãi bỏ bởi 110/2021/TT-BCA, hiệu lực từ 15/11/2021. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 5. Thủ tục, nơi tiếp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết thủ tục cấp giấy phép

1. Đối với công dân Lào quy định tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép gồm:

- 01 Tờ khai đề nghị cấp giấy phép đến các tỉnh, thành phố của Việt Nam theo mẫu N24;

- Giấy thông hành biên giới của người đề nghị cấp giấy phép.

2. Công dân Lào có nhu cầu cấp giấy phép làm thủ tục tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh có chung đường biên giới với Lào nơi nhập cảnh.

3. Thời hạn giải quyết thủ tục cấp giấy phép là 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Điều 6. Lệ phí cấp giấy thông hành biên giới, cấp giấy phép

Người được cấp giấy thông hành biên giới, giấy phép phải nộp lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.

Điều 7. Trách nhiệm của Cục Quản lý xuất nhập cảnh

1. Tổ chức in và quản lý ấn phẩm trắng giấy thông hành biên giới theo mẫu ban hành theo Thông tư này; cung cấp ấn phẩm trắng giấy thông hành biên giới theo đề nghị của Công an các tỉnh có chung đường biên giới với Lào.

2. Hướng dẫn, kiểm tra Công an các tỉnh có chung đường biên giới với Lào việc cấp giấy thông hành biên giới, giấy phép và giải quyết những vấn đề vướng mắc trong quá trình thực hiện Thông tư này.

Điều 8. Trách nhiệm của Công an tỉnh có chung đường biên giới với Lào

1. Bố trí lực lượng, phương tiện, cơ sở vật chất đảm bảo việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, trả kết quả và truyền dữ liệu cấp giấy thông hành biên giới, giấy phép về Cục Quản lý xuất nhập cảnh.

2. Tổ chức in các mẫu TK7, N24 và N25 ban hành kèm theo Thông tư này để cấp cho người có nhu cầu cấp giấy thông hành biên giới hoặc giấy phép.

Điều 9. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 8 năm 2011 và thay thế Thông tư số 10/1999/TT-BCA ngày 28/9/1999 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn cấp giấy thông hành biên giới cho công dân Việt Nam sang Lào.

2. Các Tổng cục trưởng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc nảy sinh, Công an các đơn vị, địa phương, các cơ quan, tổ chức có liên quan phản ánh về Bộ Công an (qua Cục Quản lý xuất nhập cảnh) để có hướng dẫn kịp thời./.

BỘ TRƯỞNG

(Đã ký)

Đại tướng Lê Hồng Anh

Mục lục Bấm để đi tới điều