vanban.org

Điều 8. Xử lý tang vật, phương tiện hết thời hạn tạm giữ — Thông tư 41/2010/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/12/2014 Thay thế: 47/2014/TT-BCA · 17/10/2014
Bộ Công an Ban hành 04/11/2010 Hiệu lực 25/12/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 47/2014/TT-BCA Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 115/2013/NĐ-CP ngày 03/10/2013 về quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chính · 47/2014/TT-BCA
Thông tư số 41/2010/TT-BCA Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 70/2006/NĐ-CP ngày 24/7/2006 và Nghị định số 22/2009/NĐ-CP ngày 24/2/2009 về việc quản lý tang vật, phương tiện bị tạm giữ theo thủ tục hành chính trong Công an nhân dân · 41/2010/TT-BCA
07/12/201447/2014/TT-BCAThay thế Đang xem 25/12/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 41/2010/TT-BCA › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Xử lý tang vật, phương tiện hết thời hạn tạm giữ

Việc xử lý tang vật, phương tiện hết thời hạn tạm giữ thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 70/2006/NĐ-CP và hướng dẫn sau:

1. Đối với tang vật, phương tiện đã hết thời hạn tạm giữ mà không biết rõ chủ sở hữu, người quản lý, người sử dụng hợp pháp hoặc những người này không đến giải quyết để nhận lại tang vật, phương tiện đó thì người có thẩm quyền tịch thu phải thông báo ngay ít nhất hai lần liên tiếp trên các phương tiện thông tin đại chúng của trung ương hoặc địa phương nơi tạm giữ tang vật, phương tiện và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan người có thẩm quyền tịch thu. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo cuối cùng trên phương tiện thông tin đại chúng và niêm yết công khai mà không xác định được chủ sở hữu, người quản lý, người sử dụng hợp pháp hoặc những người này không đến nhận thì người có thẩm quyền phải ra quyết định tịch thu tang vật, phương tiện đó theo quy định của pháp luật.

2. Đối với tang vật, phương tiện bị tạm giữ đã có quyết định tịch thu, trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ra quyết định, người ra quyết định tịch thu có trách nhiệm:

a) Chuyển quyết định tịch thu cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá cấp tỉnh nơi xảy ra hành vi vi phạm đối với trường hợp tang vật, phương tiện do người có thẩm quyền của các cơ quan trung ương ra quyết định tịch thu và trường hợp tang vật, phương tiện do người có thẩm quyền của các cơ quan cấp tỉnh ra quyết định tịch thu để tổ chức bán đấu giá.

b) Làm công văn đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Hội đồng bán đấu giá cấp huyện để bán đấu giá đối với các tang vật, phương tiện vi phạm hành chính do người có thẩm quyền của các cơ quan cấp huyện và cấp xã ra quyết định tịch thu, trong đó nêu rõ sự cần thiết phải thành lập Hội đồng bán đấu giá tài sản, những tang vật, phương tiện phải bán đấu giá tài sản, thời hạn bán đấu giá tài sản… Kèm theo công văn này là dự thảo Quyết định thành lập Hội đồng bán đấu giá tài sản.

3. Trình tự, thủ tục bán đấu giá tài sản thực hiện theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 về bán đấu giá tài sản. Chi phí cho Hội đồng bán đấu giá tài sản thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.