Điều 5. Các giao dịch thu, chi trên tài khoản ngoại tệ trước đầu tư
1. Thu:
a) Thu ngoại tệ chuyển khoản từ tài khoản thanh toán của nhà đầu tư;
b) Thu ngoại tệ mua từ ngân hàng được phép phù hợp với quy định của pháp luật;
c) Thu ngoại tệ từ việc chuyển đổi ngoại tệ từ tài khoản ngoại tệ trước đầu tư đã mở trước đây trong trường hợp thay đổi loại ngoại tệ mở tài khoản trước đầu tư bằng loại ngoại tệ khác theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này;
d) Thu ngoại tệ từ việc chuyển số dư ngoại tệ trên tài khoản ngoại tệ trước đầu tư đã mở trước đây trong trường hợp thay đổi ngân hàng được phép mở tài khoản ngoại tệ trước đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này;
đ) Thu ngoại tệ từ nước ngoài chuyển về Việt Nam theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư này hoặc trong trường hợp nhà đầu tư được bên nước ngoài hoàn lại các khoản chi phí cho hoạt động hình thành dự án đầu tư ở nước ngoài trong hoạt động dầu khí;
e) Thu ngoại tệ từ việc chuyển đổi ngoại tệ từ nước ngoài chuyển về Việt Nam trong trường hợp đồng tiền chuyển về khác với đồng tiền của tài khoản ngoại tệ trước đầu tư;
g) Thu lãi từ số dư trên tài khoản theo quy định của pháp luật.
2. Chi:
a) Chi chuyển ngoại tệ ra nước ngoài cho các mục đích quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 132/2024/NĐ-CP;
b) Chi bán ngoại tệ cho ngân hàng được phép phù hợp với quy định của pháp luật;
c) Chi ngoại tệ chuyển khoản vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của nhà đầu tư;
d) Chi ngoại tệ từ việc chuyển đổi ngoại tệ từ tài khoản ngoại tệ trước đầu tư đã mở trước đây trong trường hợp thay đổi loại ngoại tệ mở tài khoản vốn đầu tư bằng loại ngoại tệ khác theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này;
đ) Chi ngoại tệ từ việc chuyển số dư ngoại tệ trên tài khoản ngoại tệ trước đầu tư đã mở trước đây trong trường hợp thay đổi ngân hàng được phép mở tài khoản ngoại tệ trước đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này;
e) Chi trả phí dịch vụ liên quan đến quản lý tài khoản và giao dịch chuyển tiền qua tài khoản theo quy định của ngân hàng được phép.