Điều 5. Cấp phép nhập khẩu và xác nhận hàng hóa nhập khẩu phục vụ an ninh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng
1. Việc cấp phép nhập khẩu và xác nhận hàng hóa nhập khẩu phục vụ an ninh thực hiện như sau:
a) Đối với vũ khí, công cụ hỗ trợ, việc cấp phép nhập khẩu thực hiện theo quy định của pháp luật quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ; việc xác nhận vũ khí, công cụ hỗ trợ nhập khẩu là hàng hóa nhập khẩu phục vụ an ninh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng thực hiện theo quy định tại Thông tư này; giấy phép nhập khẩu được cấp theo quy định của pháp luật quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ và giấy xác nhận hàng hóa nhập khẩu phục vụ an ninh là căn cứ để đề nghị miễn thuế nhập khẩu đối với mặt hàng này.
b) Đối với hàng hóa phục vụ an ninh khác chưa có quy định về việc cấp phép nhập khẩu, Bộ Công an giao Cục Kế hoạch và tài chính cấp phép nhập khẩu và xác nhận hàng hóa nhập khẩu phục vụ an ninh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
2. Chậm nhất trước ngày dự kiến hàng hóa nhập khẩu về cảng Việt Nam 45 ngày hoặc ngay sau khi ký hợp đồng mua bán hàng hóa nhập khẩu hoặc hợp đồng ủy thác nhập khẩu đối với hợp đồng có thời hạn thực hiện dưới 45 ngày, Công an đơn vị, địa phương ký hợp đồng mua bán hàng hóa nhập khẩu hoặc hợp đồng ủy thác nhập khẩu với đơn vị nhập khẩu gửi hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu, xác nhận hàng hóa nhập khẩu phục vụ an ninh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng về Cục Kế hoạch và tài chính, bao gồm:
a) 01 bản chính công văn của Công an đơn vị, địa phương theo Mẫu số 03/ĐN kèm Thông tư này đề nghị cấp phép nhập khẩu, xác nhận hàng hóa nhập khẩu phục vụ an ninh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng cho đơn vị nhập khẩu (kèm theo bản chính công văn đề nghị cấp phép nhập khẩu, xác nhận hàng hóa nhập khẩu phục vụ an ninh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng của đơn vị nhập khẩu gửi Công an đơn vị, địa phương);
b) Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, trong đó ghi rõ giá trúng thầu không bao gồm thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu: bản chính hoặc bản sao có đóng dấu sao y bản chính và giáp lai của Công an đơn vị, địa phương;
c) Hợp đồng mua bán hàng hóa nhập khẩu hoặc hợp đồng ủy thác nhập khẩu (kèm theo các phụ lục điều chỉnh, bổ sung, nếu có) ký kết giữa Công an đơn vị, địa phương với đơn vị nhập khẩu, trong đó ghi rõ giá trị hàng hóa nhập khẩu không bao gồm thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng: bản chính hoặc bản sao có đóng dấu sao y bản chính và giáp lai của Công an đơn vị, địa phương đề nghị cấp phép nhập khẩu;
d) Hợp đồng nhập khẩu giữa đơn vị nhập khẩu với đối tác nước ngoài theo quy định của pháp luật, đảm bảo nội dung phù hợp với hợp đồng mua bán hàng hóa nhập khẩu hoặc hợp đồng ủy thác nhập khẩu ký kết giữa Công an đơn vị, địa phương và đơn vị nhập khẩu: bản chính hoặc bản sao có đóng dấu sao y bản chính và giáp lai của đơn vị nhập khẩu kèm bản dịch Tiếng Việt có công chứng, chứng thực hợp lệ.
3. Cục Kế hoạch và tài chính tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
a) Nếu hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu, xác nhận hàng hóa nhập khẩu phục vụ an ninh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng chưa đầy đủ, hợp lệ, thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Kế hoạch và tài chính có trách nhiệm thông báo cho Công an đơn vị, địa phương đề nghị cấp phép nhập khẩu để hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
b) Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Kế hoạch và tài chính cấp phép nhập khẩu, xác nhận hàng hóa nhập khẩu phục vụ an ninh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng cho đơn vị nhập khẩu theo Mẫu số 04a/GP, 04b/XN kèm Thông tư này và thông báo cho Công an đơn vị, địa phương đề nghị cấp phép nhập khẩu, xác nhận hàng hóa nhập khẩu phục vụ an ninh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng để quản lý, theo dõi, kiểm tra, bảo đảm việc sử dụng giấy phép nhập khẩu, giấy xác nhận hàng hóa nhập khẩu phục vụ an ninh theo đúng quy định của pháp luật.
4. Giấy phép nhập khẩu có thời hạn phù hợp với thời gian thực hiện hợp đồng hợp đồng mua bán hàng hóa nhập khẩu hoặc hợp đồng ủy thác nhập khẩu và thời gian giao hàng. Giấy phép nhập khẩu chỉ được gia hạn trong trường hợp có lý do bất khả kháng theo quy định của pháp luật và hợp đồng ký kết dẫn đến không bảo đảm thời gian thực hiện hợp đồng, hàng hóa nhập khẩu về cảng Việt Nam thì giấy phép nhập khẩu hết thời hạn thực hiện. Ngay khi thông tin về sự kiện bất khả kháng hoặc dự kiến hàng hóa nhập khẩu về Việt Nam mà giấy phép nhập khẩu hết thời hạn thực hiện, Công an đơn vị, địa phương gửi hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép nhập khẩu về Cục Kế hoạch và tài chính, bao gồm:
a) 01 bản chính công văn đề nghị gia hạn giấy phép nhập khẩu của Công an đơn vị, địa phương (kèm theo bản chính công văn đề nghị gia hạn giấy phép nhập khẩu của đơn vị nhập khẩu gửi Công an đơn vị, địa phương, trong đó ghi rõ danh mục, số lượng, giá trị hàng hóa chưa thông quan, nguyên nhân chậm thực hiện cần gia hạn có tài liệu chứng minh);
b) Phụ lục bổ sung, điều chỉnh thời gian thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa nhập khẩu hoặc hợp đồng ủy thác nhập khẩu: bản chính hoặc bản sao có đóng dấu sao y bản chính và giáp lai của Công an đơn vị, địa phương đề nghị gia hạn giấy phép nhập khẩu;
c) Giấy phép nhập khẩu đã được cấp kèm theo phiếu theo dõi trừ lùi của Cơ quan Hải quan, các tờ khai hải quan đã thông quan: bản sao có đóng dấu sao y bản chính và giáp lai của đơn vị nhập khẩu (nếu có).
Cục Kế hoạch và tài chính tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ, thông báo cho Công an đơn vị, địa phương để hoàn thiện trong thời hạn 02 ngày làm việc nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Kế hoạch và tài chính có văn bản gia hạn giấy phép nhập khẩu đã cấp phù hợp với thời gian giao hàng thực tế, thời gian thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa nhập khẩu hoặc hợp đồng ủy thác nhập khẩu đã bổ sung, điều chỉnh.