Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây đuợc hiểu như sau:
1. Hoạt động sáng tác nghệ thuật trong Công an nhân dân là hoạt động được tổ chức dưới hình thức cuộc thi, cuộc vận động, trại sáng tác, đặt hàng sáng tác hoặc cá nhân tự sáng tác các tác phẩm ca, múa, nhạc, kịch bản sân khấu, văn học, mỹ thuật, nhiếp ảnh.
2. Hoạt động biểu diễn nghệ thuật trong Công an nhân dân là hoạt động trình diễn chương trình, tiết mục, vở diễn đến cán bộ, chiến sĩ, bao gồm: hoạt động biểu diễn của các đoàn nghệ thuật chuyên nghiệp; hội diễn, hội thi, liên hoan nghệ thuật quần chúng; giao lưu văn nghệ và các hoạt động biểu diễn phục vụ nhiệm vụ chính trị.
3. Hoạt động biểu diễn nghệ thuật quần chúng là hoạt động đưa chương trình, tiết mục, vở diễn đến công chúng qua sự trình diễn của những người hoạt động nghệ thuật không chuyên;
4. Hoạt động biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp là hoạt động đưa chương trình, tiết mục, vở diễn đến công chúng qua sự trình diễn của diễn viên chuyên nghiệp, các đơn vị nghệ thuật biểu diễn chuyên nghiệp.
5. Hoạt động triển lãm nghệ thuật trong Công an nhân dân là tổ chức công bố, trưng bày, tuyên truyền, giới thiệu các tác phẩm ca, múa, nhạc, kịch bản sân khấu, văn học, mỹ thuật, nhiếp ảnh đến công chúng.
6. Đoàn, đội, câu lạc bộ nghệ thuật quần chúng Công an nhân dân là tổ chức hoạt động nghệ thuật không chuyên được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập, quản lý và chỉ đạo.