vanban.org

Điều 13. Hóa đơn, chứng từ thanh toán chi hội nghị — Thông tư 40/2017/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/05/2025 Sửa đổi, bổ sung: 12/2025/TT-BTC · 19/03/2025
Bộ Tài chính Ban hành 28/04/2017 Hiệu lực 01/07/2017 Còn hiệu lực 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời thông tư · 7 phiên bản · 27 năm
Thông tư số 40/2017/TT-BTC Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị · 40/2017/TT-BTC
04/05/202512/2025/TT-BTCSửa đổi Hiện hành 01/07/2017Bản gốcThay thế
Thông tư số 97/2010/TT-BTC Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập · 97/2010/TT-BTC
Thông tư số 23/2007/TT-BTC Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập · 23/2007/TT-BTC
Thông tư số 118/2004/TT-BTC Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trong cả nước · 118/2004/TT-BTC
Thông tư số 75/1999/TT-BTC Hướng dẫn chế độ chi hội nghị ở xã · 75/1999/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 40/2017/TT-BTC › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Hóa đơn, chứng từ thanh toán chi hội nghị

1. Văn bản, kế hoạch tổ chức hội nghị được người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

2. Hóa đơn, chứng từ hợp pháp và bảng kê thanh toán đối với các khoản chi bằng tiền cho người tham dự hội nghị theo quy định tại Thông tư này (nếu có) theo quy định của pháp luật hiện hành về hóa đơn, chứng từ thanh toán.