Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 113/2008/TT-BTC ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nưóc qua Kho bạc Nhà nước
1. Điểm 3.1 khoản 3 mục I được sửa đổi, bổ sung như sau:
"3.1. Tất cả các khoản chi của ngân sách nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao dự toán đối với chi thường xuyên hoặc giao kế hoạch vốn đôi với chi đâu tư (gồm cả dự toán ứng trước), có họp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ theo chế độ quy định và có siá trị họp đồng từ 200 triệu đồns, trở lên đối với các khoản chi thường xuyên hoặc từ 1.000 triệu đồne, trỏ' lên trong chi đầu tư xây dựng cơ bản thì phải được quản lý, kiểm soát cam kêt chi qua Kho bạc Nhà nước trừ các trườnơ hợp cụ thê sau:
- Các khoản chi của nsân sách xã; các dự án, công trình do xã, phường, thị trân làm chủ đầu tư (bao gồm tât cả các nguồn vốn, thuộc các cấp ngân sách);
- Các khoản chi cho lĩnh vực an ninh, quốc phòng (bao gôm cả các khoản chi đầu tư);
- Các khoản thực hiện nghĩa vụ trả nợ của Nhà nước, của Chính phủ;
- Các khoản chi từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài theo phương thức tài trợ chương trình, dự án; chi viện trợ trực tiếp; các khoản chi vốn đối ứng của các dự án ODA.
- Các khoản chi góp cố phần, đóng góp nghĩa vụ tài chính, đóng niên liễm cho các tổ chức quốc tế;
- Các khoản chi theo hình thức lệnh chi tiền của cơ quan tài chính các cấp;
- Các khoản chi từ tài khoản tiền gửi cùa các đon vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước;
- Các khoản chi ngân sách nhà nước bằng hiện vật và ngày công lao động;
- Các khoản chi dịch vụ công ích gồm: Hợp đồng cung cấp điện, nước, điện thoại, intemet, thuê kết nối mạng (thuê đường truyền, băng thông), vệ sinh công cộng, quản lý chăm sóc cây xanh.
- Các khoản chi để tổ chức hội nghị, thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học (không bao gồm những khoản mua sắm trang thiết bị phải thực hiện đấu thầu theo quy định của Luật Đấu thầu và thuộc phạm vi phải thực hiện cam kết chi), các khoản chi mua vé máy bay, mua xăng dầu;
- Các khoản chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; trừ trường hợp chủ đầu tư ký họp đồng trực tiếp với các nhà thầu để thực hiện xây dựng khu tái định cư, chi phí rà phá bom mìn, di chuyển đường điện, đường cáp;
- Các họp đồng của công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp, cấp bách;
- Các khoản chi hoàn thuế, các khoản chi hoàn trả vốn ứng trước từ dự toán được giao;
- Các hợp đồng có nhiều nguồn vốn tham gia đầu tư thuộc nhiều cấp ngân sách và thanh toán tại từ 2 Kho bạc Nhà nước (nơi kiểm soát, thanh toán cho dự án) trở lên.
- Các họp đồng của các khoản chi thuộc Chương trình Quốc gia và Chương trình Mục tiêu Quốc gia do chủ đầu tư kv hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ vói các cá nhân, hộ dân, tổ, đội thợ.
Mức giá trị hợp đồns mua bán hàng hoá, dịch vụ phải làm thủ tục kiểm soát cam kết chi với Kho bạc Nhà nước được xem xét diều chỉnh cho phù họp vói tình hình phát triển kinh tế - xã hội theo tùng thời kỳ".
2. Điếm 1.1 khoản 1 mục II được sửa đổi như sau:
" 1.1. Thời hạn gửi và chấp thuận cam kết chi:
- Trong thời hạn tối đa 10 naày làm việc kể từ khi hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ giữa đơn vị dự toán, chủ đầu tư với nhà CUĨ12, cấp hàng hóa, dịch vụ, nhà thầu có hiệu lực, đon vị dự toán hoặc chủ đầu tư phải gửi hợp đồng kèm ĩheo đề nghị cam kết chi đến Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch- Trường hợp, hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ không quy định ngày có hiệu lực thì thời hạn nêu trên được tính từ ngày ký họp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ.
- Đối với hợp đồng nhiều năm, kể từ năm thứ 2 trở đi, trong thời hạn tối đa 10 ngàv làm việc (kế từ ngày đon vị dự toán hoặc chủ đầu tư nhận được văn bản giao dự toán của cơ quan có thẩm quyền), đơn vị dự toán hoặc chủ đầu tư phải gửi đề nghị cam kết chi đến Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.
Trường hợp cấp có thẩm quyền phân bổ và giao dự toán ngân sách (hoặc kế hoạch vốn) trong tháng 12 năm trước, thì thời hạn gửi đề nghị cam kết chi đối với cả hai trường họp nói trên được tính từ ngày 01 tháng 01 năm sau.
- Đổi với các hợp đồng được bổ sung hoặc điều chỉnh dự toán trong năm của cấp có thẩm quyền, trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc (kể từ ngày đơn vị dự toán hoặc chủ đầu tư nhận được văn bản bổ sung hoặc điều chỉnh dự toán của cơ quan có thẩm quyền), đơn vị dự toán hoặc chủ đầu tư phải gửi đề nghị cam kết chi (bổ sung hoặc điều chỉnh) đến Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.
- Trường hợp đơn vị bổ sung hoặc điều chỉnh giá trị hợp đồng đã ký thì trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc kể từ ngày họp đồng điều chỉnh có hiệu lực hoặc kể từ ngày ký hợp đồng điều chỉnh (trường hợp, hợp đồng điều chỉnh không quy định ngày có hiệu lực), đơn vị dự toán hoặc chủ đầu tư phải gửi đề nghị cam kết chi (bổ sung hoặc điều chỉnh) đến Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.
- Trong phạm vi 2 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đề nghị của đơn vị dự toán hoặc chủ đầu tư và dự toán của các đem vị đã được nhập trên hệ thống TABMIS, Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm tra các điều kiện để thực hiện cam kết chi cho đơn vị trên hệ thống TABMIS và gửi 01 liên chứng từ cam kết chi đã được châp thuận trên hệ thống TABMIS (có ghi sổ cam kết chi) cho đơn vị. Trường họp không châp nhận cam kết chi, trong thời hạn quy định nêu trên, Kho bạc Nhà nước phải thône báo ý kiến tù' chối cam kết chi bằng văn bản cho đơn vị được biết.
3. Tiẻt 1.4.3 điếm 1.4 khoản 1 mục II được sửa đôi như sau:
"lẽ4.3. Đe nghị cam kết chi năm ngân sách hiện hành của đơn vị dự toán hoặc chủ đầu tư phải gửi đến Kho bạc Nhà nước chậm nhất đến trước naày 25/01 năm sau (trù' cam kết chi dự toán ÚTL2, trước của các khoản kinh phí thường xuyên)".
4. Tiết 1.5.1 điểm 1.5 khoản 1 mục II được sửa đổi như sau:
"1.5.1. Hồ sơ cam kết chi thường xuyên:
Khi có nhu cầu cam kết chi, ngoài dự toán chi ngân sách nhà nước gửi Kho bạc Nhà nước 1 lần vào đầu năm, đơn vị dự toán gửi Kho bạc Nhà nước các hồ sơ, tài liệu có liên quan như sau:
- Họp đồne mua bán hàng hoá, dịch vụ có giá trị từ 200 triệu đồng trở lên (gửi lần đầu hoặc khi có điều chỉnh hợp đồng);
- Đề nghị cam kết chi hoặc đề nghị điều chỉnh cam kết chi".
5. Tiết 1.5.4 điểm 1.5 khoản 1 mục II được sửa đổi như sau:
"1.5.4. Quản lý cam kết chi đối với các họp đồng nhiều năm:
Đối với hợp đồng; mua bán hàng hoá, dịch vụ được thực hiện trong nhiều năm ngân sách và có giá trị từ 200 triệu đồng trở lên, đơn vị dự toán gửi hợp đồng đến Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để theo dõi, quản lý.
Hàns năm, thủ trưởng đơn vị dự toán có trách nhiệm xác định số kinh phí bố trí cho hợp đồng mua sắm hàng hoá, dịch vụ; đồng thời, được quyền chủ động điều chỉnh tăng, giảm sổ kinh phí bố trí cho hợp đồng đó, đảm bảo ừong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước đã được duyệt và giá trị hợp đồng còn được phép cam kết chi.
Căn cứ sổ kinh phí bổ trí cho hợp đồng trong một năm ngân sách, đcm vị dự toán gửi đề nghị cam kết chi trong năm cho hợp đồng đó đến Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để làm thủ tục kiểm soát cam kết chi.
Quy trình quản lý, kiểm soát hợp đồng nhiều năm và cam kết chi đối với chi thường xuyên từ họp đồng nhiều năm được thực hiện tương tự như quản lý họp đồng và cam kết chi đầu tư được quy định tại điểm 1.6, Khoản 1, Mục n, Thông tư này".
6. Tiết 1.6.1 điểm 1.6 khoản lmục II được sửa đổi như sau:
"1.6.1. Hồ sơ cam kết chi đầu tư:
Khi có nhu cầu cam kết chi, ngoài các hồ sơ, tài liệu gửi 1 lần và gửi hàng
| . | 4 |
năm theo chế độ quy định, chủ đầu tư e;ửi Kho bạc Nhà nước các hồ sơ, tài liệu có liên quan như sau:
- Họp đồng có giá trị từ 1.000 triệu đồng trở lên (gửi lần đầu khi đề nơhị cam kết chi hoặc gửi khi có điều chinh họp đồng);
- Đe nshị cam kết chi hoặc đề nghị điều chỉnh cam kết chi".
7. Tiết 1.6.2 điểm 1.6 khoản 1 mục II được sửa đổi như sau:
"1.6.2. Quản lý họp đồng chi đầu tư :
Căn cứ họp đồng mua sắm hàng hoá, dịch vụ do chủ đầu tư gửi đến, Kho bạc Nhà nước kiêm soát tính pháp lý của hợp đồng theo quy định tại tiết 1.4.1 điểm 1.4 khoản 1 phần II Thông tư này, nếu phù hợp thì nhập các thông tin của họp đồng vào TABMIS và thông báo số cam kết chi được quản lý trên TABMIS cho chủ đầu tư được biết để quản lý và thanh toán cam kết chi.
- Hàng năm, chủ đầu tư phải có trách nhiệm xác định số vốn đầu tư bố trí cho từng hợp đồng; đồng thời, được quyền chù động điều chỉnh tăng, giảm số vốn đàu tư bố trí cho từng hợp đồng, đảm bảo trong phạm vi kế hoạch vốn năm đã được cơ quan nhà nước có thấm quyền giao và giá ừị hợp đồng còn được phép cam kết chi của dự án đó.
+ Trường họp họp đồng được thực hiện trọn trong 1 năm ngân sách, thì sổ vốn bố trí ừong năm cho hợp đồng đúng bằno; giá trị của hợp đồng đó.
+ Trường họp họp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ có nhiều loại tiền, thì chủ đầu tư phai có trách nhiệm xác định số vốn đầu tư trong năm bổ trí cho hợp đồng chi tiết theo từng loại tiền.
+ Trường hợp hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ có nhiều loại nguồn vốn, thì chủ đầu tư có trách nhiệm xác định số vốn đầu tư trong năm bố trí cho hợp đồng chi tiết theo từng loại nguồn von".
8. Tiết 2.2.1 điểm 2.2 khoản 2 mục II được sửa đổi, bổ sung như sau:
"2Ẽ2.1. Các trường hợp huỷ cam kết chi và hợp đồng :
- Huỷ hợp đồng hoặc tạm dừng, giãn tiến độ thực hiện họp đồng dẫn đến đơn vị dự toán, chủ đầu tư không có nhu cầu sử dụng cam kết chi để thanh toán cho các họp đồng trong năm;
- Các khoản cam kết chi hoặc hợp đồng (hợp đồng nhiều năm trong chi thường xuyên hoặc hợp đồng chi đầu tư) mà đơn vị dự toán, chủ đầu tư không có nhu cầu sử dụng tiếp;
- Các khoản cam kết chi không đủ điều kiện thanh toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;
- Dự toán dành để cam kết chi không được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyên sang năm sau.
- Họp đồng mua sắm hàng hoá, dịch vụ bị huỷ bỏ hoặc có sự thay đổi về loại tiền hoặc các thône tin liên quan đến nhà cưng cấp (tên, mã số và điếm nhà cung cấp).
- Họp đồng mua sắm hàng hoá, dịch vụ chưa thực hiện thanh toán nhưng có thay đổi giá trị hợp đồng từ mức phải thực hiện cam kết chi theo quy định xuống mức không phải thực hiện cam kết chi".
9. Điểm 3.2 khoản 3, mục II được sửa đổi, bổ sung như sau:
"3.2. Xử lý các khoản cam kết chi từ dự toán ứng trước:
Các khoản cam kết chi từ dự toán ứng trước được thanh toán đến hết ngày ngày 31 tháng 01 năm sau và hạch toán vào niên độ ngân sách năm trước (trừ trường hợp đặc biệt khác được cấp có thẩm quyền cho phép)".