vanban.org

Điều 4. Tiêu chuẩn của Đăng kiểm viên — Thông tư 40/2015/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 19/2018/TT-BGTVT · 19/04/2018
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 31/07/2015 Hiệu lực 01/10/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 5 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 19/2018/TT-BGTVT Quy định về tiêu chuẩn Đăng kiểm viên đường sắt và yêu cầu đối với cơ sở vật chất, kỹ thuật của tổ chức đăng kiểm đường sắt · 19/2018/TT-BGTVT
Thông tư số 40/2015/TT-BGTVT Quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của Đăng kiểm viên phương tiện giao thông đường sắt · 40/2015/TT-BGTVT
01/07/201819/2018/TT-BGTVTSửa đổi Đang xem 01/10/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 40/2015/TT-BGTVT › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tiêu chuẩn của Đăng kiểm viên

1. Đối với Đăng kiểm viên:

a) Tốt nghiệp đại học chuyên ngành đầu máy, toa xe hoặc đầu máy - toa xe;

b) Ngoại ngữ: tiếng Anh, trình độ A hoặc tương đương trở lên;

c) Tin học: trình độ A hoặc tương đương trở lên;

d) Có Giấy chứng nhận hoàn thành lớp tập huấn nghiệp vụ Đăng kiểm viên;

đ) Có thời gian thực tập nghiệp vụ tối thiểu 12 tháng về đăng kiểm phương tiện giao thông đường sắt;

e) Có Giấy chứng nhận Đăng kiểm viên.

2. Đối với Đăng kiểm viên bậc cao:

a) Có thời gian tối thiểu 05 năm làm việc ở vị trí Đăng kiểm viên;

b) Ngoại ngữ: tiếng Anh, trình độ B hoặc tương đương trở lên;

c) Có Giấy chứng nhận hoàn thành lớp tập huấn nghiệp vụ Đăng kiểm viên bậc cao;

d) Có Giấy chứng nhận Đăng kiểm viên bậc cao;

đ) Có thời gian thực tập nghiệp vụ tối thiểu 12 tháng về thẩm định thiết kế mới phương tiện; phân tích, xác định nguyên nhân tai nạn.