vanban.org

Điều 3. Nộp tiền ký quỹ và cấp Giấy chứng nhận tiền ký quỹ — Thông tư 40/2014/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/08/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2022/TT-NHNN · 29/06/2022 Thay thế: 29/2019/NĐ-CP · 20/03/2019
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 11/12/2014 Hiệu lực 01/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 40/2014/TT-NHNN Hướng dẫn việc ký quỹ và quản lý tiền ký quỹ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động · 40/2014/TT-NHNN
15/08/202205/2022/TT-NHNNBãi bỏ Đang xem 01/02/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 40/2014/TT-NHNN › Chương II › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nộp tiền ký quỹ và cấp Giấy chứng nhận tiền ký quỹ

1. Khi doanh nghiệp cho thuê có yêu cầu nộp tiền ký quỹ vào tài khoản tại ngân hàng, ngân hàng nhận ký quỹ và doanh nghiệp cho thuê thực hiện giao kết hợp đồng ký quỹ phù hợp với những nội dung quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan.

2. Hợp đồng ký quỹ phải có tối thiểu các nội dung sau:

a) Tên, địa chỉ, người đại diện của doanh nghiệp cho thuê và của ngân hàng nhận ký quỹ;

b) Số tiền ký quỹ;

c) Lãi suất tiền gửi ký quỹ;

d) Trả lãi tiền ký quỹ;

đ) Sử dụng tiền ký quỹ;

e) Rút tiền ký quỹ;

g) Hoàn trả tiền ký quỹ;

h) Trách nhiệm của các bên liên quan.

3. Sau khi nhận đủ số tiền ký quỹ theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định 55/2013/NĐ-CP, ngân hàng nhận ký quỹ cấp Giấy chứng nhận tiền ký quỹ kinh doanh cho thuê lại lao động cho doanh nghiệp cho thuê theo mẫu quy định tại Phụ lục III đính kèm Nghị định 55/2013/NĐ-CP.