vanban.org

Điều 9. Điều chỉnh nội dung giấy phép — Thông tư 40/2014/TT-BTNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 01/07/2024 Thay thế: 03/2024/TT-BTNMT · 16/05/2024 Sửa đổi, bổ sung: 09/2023/TT-BTNMT · 14/09/2023
Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành 11/07/2014 Hiệu lực 26/08/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 9 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước · 03/2024/TT-BTNMT
Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT Quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất · 40/2014/TT-BTNMT
Thông tư số 36/2011/TT-BTNMT Sửa đổi, bổ sung quy định về việc cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất ban hành kèm theo Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT ngày 12 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường · 36/2011/TT-BTNMT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 40/2014/TT-BTNMT › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Điều chỉnh nội dung giấy phép

1. Các trường hợp điều chỉnh nội dung giấy phép:

a) Chủ giấy phép thay đổi địa chỉ trụ sở chính (đối với tổ chức), địa chỉ thường trú (đối với cá nhân hộ gia đình);

b) Chủ giấy phép đề nghị thay đổi quy mô hành nghề;

c) Cơ quan cấp phép quyết định thay đổi quy mô hành nghề do chủ giấy phép không còn đáp ứng điều kiện hành nghề đối với quy mô hành nghề theo giấy phép đã được cấp.

2. Trường hợp cơ quan cấp phép quyết định điều chỉnh nội dung giấy phép theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này thì cơ quan cấp phép phải thông báo cho chủ giấy phép biết trước ba mươi (30) ngày.

3. Việc xem xét điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất căn cứ các điều kiện quy định tại Điều 6 và Khoản 1 Điều 8 của Thông tư này.