Điều 5. Quy định chi tiết về trang phục
1. Trang phục nam
a) Áo veston: bên trong có vải lót, cổ thông thường 2 nút cài, 2 túi áo dưới có nắp (nắp túi cao 4,5 cm), 4 nút tay áo, xẻ phía sau hai bên, 01 túi áo ngực bên trái, có móc bên ngực trái để cài thẻ công chức;
b) Quần tây: dài ống, ống đứng rộng vừa phải, túi trước hai bên chéo, có một ly gấp, có 01 túi sau có khuy cài, nút chìm, có đỉa, lưng quần 4 cm;
c) Áo sơ mi dài tay: cổ đứng, 01 khuy ở tay áo, 01 túi áo ngực bên trái, sau lưng có 2 nếp gấp 1 cm;
d) Áo sơ mi ngắn tay: cổ đứng, 1 túi áo ngực bên trái, chiều dài tay áo cách khuỷu tay 3 cm, sau lưng có 2 nếp gấp 1 cm.
2. Trang phục nữ
a) Áo veston: bên trong có vải lót, cổ thông thường 2 nút cài, 2 túi áo dưới có nắp (nắp túi cao 3 cm), 3 nút tay áo, không xẻ hông, có móc bên ngực trái để cài thẻ công chức;
b) Quần tây: dài ống, ống đứng rộng vừa phải, túi trước 2 bên ngang chìm, có đỉa, không túi sau, lưng quần 3 cm, không ly trước;
c) Váy nữ: chiều dài váy chấm đầu gối hoặc ngay dưới đầu gối, có vải lót, túi hai bên chìm, có đỉa, lưng váy 3 cm;
d) Áo sơ mi dài tay: cổ đứng, 1 khuy ở tay áo, không túi áo, có gân ở 2 ngực áo;
đ) Áo sơ mi ngắn tay: cổ đứng, không túi áo, tay có nẹp, chiều dài tay áo cách khuỷu tay 2 cm.
3. Phụ kiện nam, nữ
a) Giày da: kín mũi, không quá nhọn, có dây hoặc không dây;
b) Thắt lưng bằng da màu đen, khóa bằng kim loại màu trắng.
4. Mẫu trang phục được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.