Điều 11. Kiểm tra công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình
1. Kiểm tra công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình gồm: công tác quản lý chất lượng của chủ đầu tư và công tác quản lý chất lượng của các nhà thầu; chất lượng thực hiện công tác tư vấn giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị; chất lượng thực hiện công tác giám sát tác giả thiết kế; đánh giá thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, kiểm định và giám sát chất lượng công trình xây dựng, chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực công trình và sự phù hợp về chất lượng công trình; hiện trường thi công xây lắp công trình.
2. Đối với công tác quản lý chất lượng công trình của chủ đầu tư, nội dung kiểm tra gồm:
a) Việc tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 209/2004/NĐ-CP;
b) Việc tổ chức thực hiện các quy định về chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn phòng, chống cháy nổ; an toàn môi trường; an toàn vận hành, sử dụng công trình theo quy định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực đối với các hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng khi có yêu cầu;
c) Việc tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định tại các điều 23, 24, 25, 26 Nghị định số 209/2004/NĐ-CP và các khoản 5, 6, 7 Điều 1 Nghị định số 49/2008/NĐ-CP;
d) Công tác báo cáo về tình hình thực hiện, chất lượng và công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng định kỳ, báo cáo đột xuất khi có yêu cầu; báo cáo sự cố công trình xây dựng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 Nghị định số 209/2004/NĐ-CP.
3. Đối với công tác quản lý chất lượng của nhà thầu, nội dung kiểm tra gồm:
a) Chất lượng thi công xây dựng của nhà thầu thi công xây lắp (gồm xây dựng, lắp đặt vật tư, thiết bị) theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 209/2004/NĐ-CP.
b) Sự phù hợp về năng lực của nhà thầu và cá nhân tham gia thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị theo quy định tại Điều 53 Nghị định số 12/2009NĐ-CP.
c) Sự phù hợp giữa năng lực thực tế của nhà thầu thi công xây dựng công trình với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm: kiểm tra nhân lực, thiết bị thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình đưa vào công trường; kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng; kiểm tra giấy phép sử dụng các máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu an toàn phục vụ thi công xây dựng công trình; kiểm tra phòng thí nghiệm và các cơ sở sản xuất vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng phục vụ thi công xây dựng công trình của nhà thầu thi công xây dựng công trình.
d) Sự phù hợp của các bộ phận, cá nhân của nhà thầu thi công xây dựng chịu trách nhiệm quản lý chất lượng với yêu cầu, tính chất, quy mô của từng công trường xây dựng;
đ) Phương thức kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng công trình của nhà thầu, bao gồm:
- Kiểm soát và bảo đảm chất lượng vật tư, vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình và thiết bị công nghệ được sử dụng, lắp đặt vào công trình;
- Kiểm soát và đảm bảo chất lượng, đảm bảo an toàn công tác thi công xây dựng;
- Hình thức giám sát, quản lý chất lượng nội bộ và tổ chức nghiệm thu nội bộ;
- Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng; quan trắc, đo đạc các thông số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế.
e) Các tài liệu và chứng chỉ của vật tư, thiết bị để chứng minh sự đúng đắn trong quản lý chất lượng trong suốt quá trình thi công và lắp đặt; kiểm tra các chứng chỉ kiểm định chất lượng vật liệu, nguồn gốc xuất xứ phù hợp với yêu cầu thiết kế, hồ sơ dự thầu và tiêu chuẩn quy phạm của nhà nước.
g) Quy trình lập và quản lý các hồ sơ, tài liệu có liên quan trong quá trình thi công xây dựng, nghiệm thu; hình thức, nội dung nhật ký thi công xây dựng công trình.
h) Hồ sơ quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình theo từng giai đoạn thi công bao gồm các chứng chỉ về: vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình; hồ sơ nghiệm thu các giai đoạn; hồ sơ hoàn công theo quy định tại các điều 24, 25 Nghị định số 209/2004/NĐ-CP.
i) Hồ sơ biện pháp thi công, sự phù hợp của biện pháp thi công thực tế với hồ sơ dự thầu; sự phù hợp của tiến độ thi công thực tế với hồ sơ dự thầu.
k) Bản vẽ hoàn công, nhật ký thi công công trình theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 19, điểm d khoản 1 Điều 21 và khoản 2 Điều 22, Điều 27 Nghị định số 209/2004/NĐ-CP.
l) Công tác nghiệm thu nội bộ, nghiệm thu công việc; nghiệm thu giai đoạn, nghiệm thu tổng thể công trình để đưa vào sử dụng; kiểm tra biên bản nghiệm thu tổng thể, các căn cứ để nghiệm thu tổng thể.
4. Đối với đánh giá chất lượng thực hiện công tác tư vấn giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị, nội dung kiểm tra gồm:
a) Sự phù hợp về năng lực của tổ chức và cá nhân tham gia công tác tư vấn giám sát theo quy định tại Điều 51 và Điều 54 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP.
b) Sự phù hợp năng lực của nhà thầu với hồ sơ dự thầu và hợp đồng đã ký.
c) Công tác nghiệm thu xác nhận công trình thi công đúng theo thiết kế được duyệt, việc tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng của nhà nước, đảm bảo chất lượng, khối lượng và tiến độ thi công của tư vấn giám sát.
d) Sự phù hợp của nhật ký giám sát thi công với hồ sơ liên quan như: nhật ký thi công, biên bản nghiệm thu.
5. Đối với đánh giá chất lượng thực hiện công tác giám sát tác giả thiết kế theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 209/2004/NĐ-CP, kiểm tra các nội dung:
a) Sự phù hợp về năng lực của người tham gia giám sát và chế độ giám sát tác giả thiết kế của nhà thầu thiết kế;
b) Việc tuân thủ các nội dung giám sát tác giả thiết kế của nhà thầu thiết kế theo hợp đồng thiết kế xây dựng công trình.
6. Đối với đánh giá thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, kiểm định và giám sát chất lượng công trình xây dựng, chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn chịu lực công trình xây dựng và sự phù hợp về chất lượng công trình, kiểm tra sự phù hợp về năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia công tác thí nghiệm vật tư, vật liệu, kiểm định chất lượng công trình.
7. Đối với hiện trường thi công xây lắp, kiểm tra tính đúng đắn, sự phù hợp của các sản phẩm xây dựng so với thiết kế được duyệt và hoàn công công trình.