vanban.org

Điều 6. Yêu cầu bộ máy của tổ chức làm nhiệm vụ quản lý, khai thác các công trình thủy lợi là doanh nghiệp — Thông tư 40/2011/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/09/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/09/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2018/TT-BNNPTNT · 13/08/2018
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 27/05/2011 Hiệu lực 11/07/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 40/2011/TT-BNNPTNT Quy định năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi · 40/2011/TT-BNNPTNT
27/09/201809/2018/TT-BNNPTNTBãi bỏ Đang xem 11/07/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 40/2011/TT-BNNPTNT › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Yêu cầu bộ máy của tổ chức làm nhiệm vụ quản lý, khai thác các công trình thủy lợi là doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp làm nhiệm vụ quản lý, khai thác các công trình thủy lợi phải có bộ máy quản lý phù hợp để thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 và Khoản 2 Điều 12 của Thông tư 65/2009/TT-BNNPTNT ngày 12/10/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi.

2. Bộ máy quản lý (phòng, ban) nhất thiết phải có các bộ phận sau:

a) Bộ phận kỹ thuật: chuyên trách quản lý về kỹ thuật, quản lý đảm bảo an toàn công trình.

b) Bộ phận quản lý phân phối nước: chuyên trách quản lý phân phối nước, quản lý kế hoạch tưới tiêu và chỉ đạo thực hiện kế hoạch sản xuất.

Các bộ phận chuyên môn trên phải bố trí ít nhất 70% số lượng cán bộ có trình độ đại học chuyên ngành trở lên, đáp ứng đầy đủ với nhiệm vụ, quy mô, phạm vi và điều kiện hoạt động của doanh nghiệp; đảm bảo mục tiêu phát huy tốt hiệu quả và đảm bảo an toàn công trình.

3. Đối với các đơn vị có thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ tổng hợp khác, phải có đơn vị chuyên trách thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ.