vanban.org

Điều 3: Lãi suất mà Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam cho Quỹhỗ trợ đầu tư quốc gia vay do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định. Lãi suất ápdụng cho mỗi khoản vay sẽ được cố định trong suốt thời gian kể từ ngày Tổngcông ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam chuyển tiền cho Quỹ hỗ trợ đầu tư quốcgia cho đến khi Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia hoàn trả toàn bộ khoản vay này choTổng công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam. — Thông tư 40/1999/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/02/2006 Thay thế: 02/2006/TT-BTC · 16/01/2006
Bộ Tài chính Ban hành 15/04/1999 Hiệu lực 30/04/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 2 phiên bản · 27 năm
Thông tư số 02/2006/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Quyết định số 270/2005/QĐ-TTG ngày 31/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức huy động, quản lý và sử dụng nguồn tiền gửi tiết kiệm bưu điện · 02/2006/TT-BTC
Thông tư số 40/1999/TT-BTC hướng dẫn thi hành Quyết định số 215/1998/QÐ-TTg ngày 01/11/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức huy động, quản lý và sử dụng nguồn vốn tiền gửi tiết kiệm bưu điện · 40/1999/TT-BTC
30/04/1999Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 40/1999/TT-BTC › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3: Lãi suất mà Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam cho Quỹhỗ trợ đầu tư quốc gia vay do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định. Lãi suất ápdụng cho mỗi khoản vay sẽ được cố định trong suốt thời gian kể từ ngày Tổngcông ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam chuyển tiền cho Quỹ hỗ trợ đầu tư quốcgia cho đến khi Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia hoàn trả toàn bộ khoản vay này choTổng công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam.