vanban.org

Điều 5. Mẫu văn bản trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản — Thông tư 39/2025/TT-BNNMT

Bộ Nông nghiệp và Môi trường Ban hành 02/07/2025 Hiệu lực 02/07/2025 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 8 năm
Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT Quy định về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu văn bản trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản. · 39/2025/TT-BNNMT
16/01/202604/2026/TT-BNNMTSửa đổi, bổ sung Hiện hành 02/07/2025Bản gốcThay thế
Thông tư số 51/2017/TT-BTNMT Bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản; trình tự thủ tục đóng cửa mỏ khoáng sản · 51/2017/TT-BTNMT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 39/2025/TT-BNNMT › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Mẫu văn bản trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản

1. Mẫu văn bản đề nghị trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản được thực hiện như sau:

a) Văn bản đề nghị phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản được lập theo Mẫu số 01 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Văn bản đề nghị chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản, đóng cửa một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản được lập theo Mẫu số 02 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Văn bản đề nghị phê duyệt điều chỉnh đề án đóng cửa mỏ khoáng sản được lập theo Mẫu số 03 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản, đóng cửa một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản được lập theo Mẫu số 04 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Mẫu đề án, phương án đóng cửa mỏ khoáng sản được thực hiện như sau:

a) Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đối với khoáng sản nhóm I, nhóm II và nhóm III (trừ nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên; khí đồng hành cùng nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên; khoáng sản ở lòng sông, lòng hồ và khu vực biển) được lập theo Mẫu số 05 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản đối với nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên và khí đồng hành cùng nước nóng thiên nhiên hoặc nước khoáng thiên nhiên được lập theo Mẫu số 06 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản ở lòng sông, lòng hồ và khu vực biển được lập theo Mẫu số 07 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản trong trường hợp trả lại một phần diện tích khai thác khoáng sản được lập theo Mẫu số 08 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Mẫu báo cáo kết quả thực hiện đề án (phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản được lập theo Mẫu số 09 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Biên bản kiểm tra thực địa và nghiệm thu kết quả thực hiện đề án (phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản được lập theo Mẫu số 10 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Quyết định, văn bản chấp thuận trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản được quy định như sau:

Thay cụm từ/đính chính bởi 04/2026/TT-BNNMT · hiệu lực 16/01/2026

a) Quyết định phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được lập theo Mẫu số 11 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

Thay cụm từ/đính chính bởi 04/2026/TT-BNNMT · hiệu lực 16/01/2026

b) Quyết định phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được lập theo Mẫu số 12 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

Thay cụm từ/đính chính bởi 04/2026/TT-BNNMT · hiệu lực 16/01/2026

c) Văn bản chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được lập theo Mẫu số 13 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

Thay cụm từ/đính chính bởi 04/2026/TT-BNNMT · hiệu lực 16/01/2026

d) Văn bản chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được lập theo Mẫu số 14 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

Sửa đổi bởi 04/2026/TT-BNNMT · hiệu lực 16/01/2026

đ) Quyết định phê duyệt điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được lập theo Mẫu số 15 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

Thay cụm từ/đính chính bởi 04/2026/TT-BNNMT · hiệu lực 16/01/2026

e) Quyết định phê duyệt điều chỉnh đề án đóng cửa mỏ khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được lập theo Mẫu số 16 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

Thay cụm từ/đính chính bởi 04/2026/TT-BNNMT · hiệu lực 16/01/2026

g) Quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản (đóng cửa một phần diện tích khai thác khoáng sản) thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được lập theo Mẫu số 17 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

Thay cụm từ/đính chính bởi 04/2026/TT-BNNMT · hiệu lực 16/01/2026

h) Quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản (đóng cửa một phần diện tích khai thác khoáng sản) thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được lập theo Mẫu số 18 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

6. Bản đồ, bản vẽ trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản được quy định như sau:

a) Bản đồ trong đề án đóng cửa mỏ khoáng sản hoặc trong phương án đóng cửa mỏ khoáng sản được lập theo Mẫu số 19 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản đồ được thành lập trên nền bản đồ địa hình quốc gia hoặc trích lục từ nền bản đồ địa hình quốc gia, hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục trung ương;

c) Tỷ lệ bản đồ, bản vẽ không nhỏ hơn 1:5.000 đối với khu vực có diện tích nhỏ hơn 0,5km2, không nhỏ hơn 1:10.000 đối với khu vực có diện tích từ 0,5 km2 đến dưới 2 km2, không nhỏ hơn 1:25.000 đối với khu vực có diện tích từ 02 km2 đến dưới 5 km2, không nhỏ hơn 1:50.000 đối với khu vực có diện tích từ 05 km2 trở lên.