vanban.org

Điều 14. Dự toán gói thầu — Thông tư 39/2015/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/02/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/02/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 19/2020/TT-BNNPTNT · 30/12/2020
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 20/10/2015 Hiệu lực 10/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 39/2015/TT-BNNPTNT Quy định một số nội dung về công tác lựa chọn nhà thầu các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn đầu tư công do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý · 39/2015/TT-BNNPTNT
16/02/202119/2020/TT-BNNPTNTBãi bỏ Đang xem 10/12/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 39/2015/TT-BNNPTNT › Chương V › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Dự toán gói thầu

1. Dự toán gói thầu được chủ đầu tư phê duyệt cùng với HSMT, HSYC theo quy định tại Điều 12 Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; dự toán gói thầu sẽ thay thế giá gói thầu trong KHLCNT để làm căn cứ xét thầu theo quy định tại khoản 2 Điều 117 Nghị định 63/2014/NĐ-CP; trường hợp dự toán gói thầu được duyệt cao hơn giá gói thầu trong KHLCNT nhưng không vượt giá trị dự toán hạng mục, gói thầu trong tổng mức đầu tư (bao gồm cả dự phòng hạng mục) thì chủ đầu tư được quyền quyết định. Trường hợp dự toán gói thầu cao hơn giá trị gói thầu trong KHLCNT đã được duyệt và vượt giá trị dự toán hạng mục, gói thầu trong tổng mức đầu tư (bao gồm cả dự phòng hạng mục) thì trước khi phê duyệt chủ đầu tư phải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.

2. Dự toán gói thầu cho loại hợp đồng trọn gói bao gồm chi phí dự phòng cho khối lượng và trượt giá có thể xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng. Việc hướng dẫn xác định giá chào thầu phải được chủ đầu tư đưa vào HSMT theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Thông tư này.

Đối với gói thầu quy mô nhỏ, hợp đồng trọn gói nếu xét thấy khối lượng mời thầu đã xác định chuẩn xác, thời gian thực hiện ngắn thì dự toán gói thầu không bao gồm chi phí dự phòng cho khối lượng và trượt giá.

3. Dự toán gói thầu cho loại hợp đồng theo đơn giá cố định làm căn cứ xét duyệt trúng thầu bao gồm dự phòng trượt giá và không bao gồm chi phí cho các yếu tố rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng (khi có phát sinh, việc thanh toán thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này).

4. Dự toán gói thầu cho loại hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh làm căn cứ xét duyệt trúng thầu không bao gồm chi phí dự phòng cho các yếu tố rủi ro và chi phí trượt giá có thể xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng (khi có phát sinh, việc thanh toán thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư này).