Điều 3. Các cặp cửa khẩu
1. Danh sách các cặp cửa khẩu quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ Việt Nam - Campuchia.
| Việt Nam 1. Lệ Thanh (Gia Lai) 2. Hoa Lư (Bình Phước) 3. Xa Mát (Tây Ninh) 4. Mộc Bài (Tây Ninh) 5. Bình Hiệp (Long An) 6. Dinh Bà (Đồng Tháp) 7. Tịnh Biên (An Giang) 8. Hà Tiên (Kiên Giang) | Campuchia 1. O Za Dao (Rattanakiri) 2. Trapeang Sre (Kratie) 3. Trapeing Phlong (Kông Pông Chàm) 4. Bà Vét (Svây Riêng) 5. Prây Vo (Svây Riêng) 6. Bon Tia Chắc Crây (Prey Veng) 7. Phơ Nông Đơn (Tà Keo) 8. Prek Chak (Kam Pốt) |
2. Danh sách cặp cửa khẩu quốc gia giữa Việt Nam và Campuchia thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ Việt Nam - Campuchia được hai Bên ký kết cho phép thực hiện vận tải qua biên giới hai nước theo Nghị định thư 2005.
| Việt Nam Bu Prăng (Đắc Nông) | Campuchia Đắk Đam (Mundulkiri) |
3. Danh sách các cặp cửa khẩu khác giữa Việt Nam và Campuchia nếu được nâng cấp lên thành cửa khẩu quốc tế bởi Chính phủ hai nước sẽ được thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ Việt Nam - Campuchia.
| Việt Nam 1. Đắk Peur (Đắk Nông) 2. Hoàng Diệu (Bình Phước) 3. Lộc Thịnh (Bình Phước) 4. Chàng Riệc (Tây Ninh) 5. Mỹ Quý Tây (Long An) 6. Thường Phước (Đồng Tháp) 7. Khánh Bình (An Giang) 8. Vĩnh Xương (An Giang) 9. Vĩnh Hội Đông (An Giang) 10. Giang Thành (Kiên Giang) | Campuchia 1. Nam Lea (Mondulkiri) 2. Lapakhe (Mondulkiri) 3. Tonle Cham (Tboung Khmum) 4. Dar (Tboung Khmum) 5. Somrong (Svay Rieng) 6. Koh Roka (Prey Veng) 7. Chrey Thum (Kandal) 8. Kaom Samnor (Kandal) 9. Kampong Krosaing (Takeo) 10. Ton Hon (Kampot) |
4. Các phương tiện vận tải chỉ được ra/vào và qua bất kỳ cặp cửa khẩu quốc tế giữa hai nước và cặp cửa khẩu Bu Prăng/Đắk Đam.