vanban.org

Điều 6. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt bổ sung, điều chỉnh quy hoạch — Thông tư 39/2013/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 31/12/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 25/2024/TT-BCT · 15/11/2024 Sửa đổi, bổ sung: 42/2019/TT-BCT · 18/12/2019
Bộ Công Thương Ban hành 30/12/2013 Hiệu lực 15/02/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 phiên bản · 12 năm
Thông tư số 39/2013/TT-BCT Quy định trình tự, thủ tục bổ sung, điều chỉnh quy hoạch và quản lý đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu, kho khí dầu mỏ hóa lỏng, kho khí thiên nhiên hóa lỏng · 39/2013/TT-BCT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 39/2013/TT-BCT › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt bổ sung, điều chỉnh quy hoạch

1. Thẩm quyền thẩm định Hồ sơ đề nghị bổ sung, điều chỉnh quy hoạch đối với dự án đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG:

a) Bộ Công Thương thẩm định các Hồ sơ đề nghị bổ sung, điều chỉnh quy hoạch đối với dự án đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu với tổng dung tích các bể chứa từ 5.000m3 trở lên, kho LPG với tổng dung tích các bồn chứa từ 5.000m3 trở lên, kho LNG với tổng dung tích các bồn chứa từ 5.000m3 trở lên;

b) Sở Công Thương thẩm định các Hồ sơ đề nghị bổ sung, điều chỉnh quy hoạch đối với dự án đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu với tổng dung tích các bể chứa trên 210 m3 đến dưới 5.000 m3, kho LPG với tổng dung tích các bồn chứa dưới 5.000 m3, kho LNG với tổng dung tích các bồn chứa dưới 5.000 m3.

2. Thẩm quyền phê duyệt bổ sung, điều chỉnh quy hoạch đối với dự án đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG:

a) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt bổ sung, điều chỉnh quy hoạch đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu với tổng dung tích các bể chứa từ 100.000 m3 trở lên, kho LPG với tổng dung tích các bồn chứa từ 10.000 m3 trở lên, kho LNG với tổng dung tích các bồn chứa từ 100.000 m3 trở lên;

b) Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt bổ sung, điều chỉnh quy hoạch đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu với tổng dung tích các bể chứa từ 5.000 m3 đến dưới 100.000 m3, kho LPG với tổng dung tích các bồn chứa từ 5.0003 đến dưới 10.000 m3, kho LNG với tổng dung tích các bồn chứa từ 5.000 m3 đến dưới 100.000 m3 và phê duyệt bổ sung, điều chỉnh quy hoạch đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu, kho LPG, kho LNG khác thuộc quy hoạch phát triển xăng dầu, LPG, LNG do Bộ Công Thương lập và phê duyệt;

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) phê duyệt bổ sung, điều chỉnh quy hoạch đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu với tổng dung tích các bể chứa trên 210 m3 đến dưới 5.000 m3, kho LPG với tổng dung tích các bồn chứa dưới 5.000 m3, kho LNG với tổng dung tích các bồn chứa dưới 5.000 m3 thuộc quy hoạch phát triển xăng dầu, LPG, LNG do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập và phê duyệt.