Điều 50. Các căn cứ làm cơ sở thẩm định an toàn giao thông
1. Đối với đường xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo
a) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 49 Thông tư này về việc thực hiện thẩm định an toàn giao thông và các giai đoạn thẩm định an toàn giao thông của dự án.
b) Hồ sơ dự án: Báo cáo đầu tư xây dựng công trình, thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật (đối với công trình thiết kế 3 bước) hoặc thiết kế bản vẽ thi công (đối với công trình thiết kế 1 bước, 2 bước) và các tài liệu liên quan đến dự án.
Đối với trường hợp thẩm định an toàn giao thông trước khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình đường bộ vào khai thác phải có biên bản kiểm tra hiện trường giữa Tổ chức thẩm tra an toàn giao thông với chủ đầu tư hoặc đại diện chủ đầu tư, nhà thầu thi công, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát.
c) Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng liên quan đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định sử dụng cho dự án.
d) Đề cương, dự toán kinh phí thẩm tra an toàn giao thông do chủ đầu tư lập; trường hợp thuê tư vấn lập, chủ đầu tư tổ chức thẩm định đề cương, dự toán trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Đối với đường đang khai thác
a) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 49 Thông tư này về tuyến hoặc đoạn tuyến thẩm định an toàn giao thông;
b) Hồ sơ hoàn công, hồ sơ quản lý đường của cơ quan trực tiếp quản lý tuyến hoặc đoạn tuyến, hồ sơ các vụ tai nạn giao thông;
c) Đề cương, dự toán kinh phí thẩm tra an toàn giao thông do tổ chức quản lý đường bộ lập.