vanban.org

Điều 18. Cơ quan chủ quản đơn vị có nhiệm vụ: — Thông tư 38TC/ĐTXD

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 16/11/1983 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 16/11/1983 Hiệu lực 16/11/1983 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 38TC/ĐTXD › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Cơ quan chủ quản đơn vị có nhiệm vụ:

Tên đơn vị: ...Cơ quan chủ quản: ... Mẫu số 1

BẢNG TÍNH ĐỊNH MỨC VỐN LƯU ĐỘNG

Năm: 19...

A. Phần tổng hợp

    Thực hiện năm 19...  
Số TT   Thành phần vốn Định mức được duyệt (1000đ) Số dư th/tế đến cuối năm (1000đ) Định mức năm 19...
A B 1 23
I 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12   II 1 2 3 4 ... Phần sản xuất chính Vật liệu chính Vật kết cấu Vật liệu phụ Nhiên liệu Công cụ lao động thuộc TSCĐ Phụ tùng thay thế Chi phí chờ phân bổ Chi phí xây lắp phụ dở dang Chi phí gia công thiết bị dở dang Chi phí xây dựng dở dang Chi phí lắp đặt dở dang Sản phẩm xây lắp hoàn thành chờ thanh toán. Phần sản xuất kinh doanh khác Cung ứng vận tải Sản xuất bê tông Sản xuât mộc Sản xuất gạch ngói ...    
  Tổng cộng (I+II)    

B. Phần diễn giải chi tiết

(Diễn giải chi tiết phương pháp tính từng khoản vốn theo quy định trong phụ lục kèm theo thông tư: ... TC/ĐTXD).

  Người lập biểu Ký tên   Kế toán trưởng đơn vị Ký tên Ngày ... tháng ... năm 19... Thủ trưởng đơn vị (Ký tên- đóng dấu)
Tên đơn vị: ... Cơ quan chủ quản: ... Mẫu số 2

KẾ HOẠCH NGUỒN VỐN LƯU ĐỘNG ĐỊNH MỨC

Năm: 19...

Đơn vị tính:1000đ

STT Chỉ tiêu Thực hiện năm 19... Kế hoạch năm 19... Ghi chú
I 1 2 II   1 2   a b c   d e f III 1 2 Định mức vốn lưu động Phần ngân sách cấp (50%) Phần vay ngân hàng (50%) Nguồn vốn lưu động (phần ngân sách cấp) Số ngân sách đã cấp phát Số huy động trong năm đưa vào luân chuyển (coi như tự có) Tiền lương phải trả cho CNVC Bảo hiểm xã hội phải thanh toán Khoản phải trả cho người bán và người nhận thầu Chi phí trích trước Nợ định mức khác Lợi nhuận phải nộp ngân sách Nguồn vốn Thừa, nộp trả ngân sách (II-I-(1)) Thiếu, đề nghị cấp thêm (I-(-1)-II)      

Ghi chú: Các khoản thuộc nguồn vốn coi như tự có ở mục II-2 là các khoản phải chi (phải trả, phải nộp) nhưng chưa đến hạn chi (trả, nộp) trong năm. Từng khoản được tính theo công thức:

C.t

V=

360.2

trong đó: V- là số vốn coi như tự có được huy động vào luân chuyển

C- tổng số chi của khoản huy động được trong năm

t- thời gian cách nhau giữa 2 lần phải chi

Người lập biểu(ký tên)Kế toán trưởng(ký tên)Ngày ... tháng ... năm 19...Thủ trưởng đơn vị(ký tên, đóng dấu)

PHƯƠNG PHÁP TÍNH ĐỊNH MỨC VỐN LƯU ĐỘNG

ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ NHẬN THẦU THI CÔNG XÂY LẮP

(Phụ lục kèm theo thông tư số : TC/ĐTXD)

1. Định mức vốn dự trữ vật liệu chính:

Vật liệu chính là những loại vật liệu cấu thành thực thể của công trình xây dựng.

Định mức phải tính riêng cho từng loại, sau đó cộng lại sẽ có định mức chung về khoản này.

Công thức tính định mức (Đ):

Đ = m  n

Trong đó: m là chi phí bình quân một ngày (đ) trong năm kế hoạch của loại vật liệu cần định mức

Nhu cầu chi trong năm

m =

360 ngày

Nhu cầu chi trong năm được tính căn cứ vào tiến độ xây dựng, lắp đặt từng công trình theo công thức:

Nhu cầu chi trong năm   = Khối lượng công việc    Định mức vật liệu    Đơn giá vật liệu

n là số ngày cần dự trữ, bao gồm: Số ngày vận chuyển (vật liệu trên đường đi); số ngày dự trữ thường xuyên và số ngày dự trữ bảo hiểm, số ngày chỉnh lý, kiểm nhận (nếu có).

-Số ngày vận chuyển: Lấy số dư bình quân cuối các tháng của năm trước về vật liệu trên đường đi ở sổ kế toán (NKCT-5) chia cho (:) chi phí bình quân của một ngày năm trước của loại vật liệu đó.

-Ngày dự trữ thường xuyên và ngày dự trữ bảo hiểm tính theo 2 phương pháp:

Phương pháp I: Tính gộp cả hai loại ngày dự trữ bằng cách lấy số dự bình quân cuối các tháng của năm trước về vật liệu trong kho (lấy ở thẻ kho) sau khi đã loại trừ số ứ đọng, chậm luân chuyển, mất phẩm chất, chia cho (:) chi phí bình quan một ngày năm trước của loại vật liệu đó.

Ví dụ: Số dư bình quân cuối các tháng về xi măng của đơn vị là 28 tấn, trong đó: số mất phẩm chất là 4 tấn, chi phí bình quân một ngày về xi măng năm trước là 0,6 tấn.

Số ngày dự trữ thường xuyên và dự trữ bảo hiểm sẽ là:

28T - 4T

nTX+BH =

0,6T

Phương pháp II: Tính riêng ngày dự trữ thường xuyên và dự trữ bảo hiểm trên cơ sở các chứng từ nhập kho của loại vật liệu đó. Theo công thức:

Ngày dự trữ thường xuyên:

 V.T

(nTX) =

V

Ngày dự trữ bảo hiểm:

V'.T'

(nBH) =

V

Trong đó:

V: Số lượng vật liệu của mỗi kỳ nhập kho

V': Số lượng vật liệu ở kỳ nhập kho có số ngày nhập kho cách nhau cao hơn số ngày dự trữ thường xuyên.

T: Thời gian (ngày) cách nhau giữa 2 kỳ nhập kho

T': Số ngày cách nhau giữa 2 kỳ nhập kho cao hơn số ngày dự trữ thường xuyên.

Cũng theo ví dụ: Tại xí nghiệp nói trên số xi măng nhập kho năm trước qua số thẻ kho của xí nghiệp như sau:

-Tổng số nhập kho: 216 tấn

-Số lần nhập kho: 11 lần

-Thời điểm nhập kho, số lượng nhập mỗi kỳ như sau:

 Ngày  20/2: 21 tấn           15/3: 20 -           12/4: 15 -           25/5: 25 -           19/6: 30 -           23/7: 20 -  ngày 30/8  : 30 tấn          7/9    : 20  -          26/10: 10  -          20/11: 15  -          10/12: 10  - Cộng          : 216 tấn

Từ các số liệu trên, ta lập biểu tính như sau:

  Tính ngày dự trữ thường xuyên Tính ngày dự trữ bảo hiểm
Số kỳ  nhập kho   V   Ngày NH vào kho T V.TNgày dự trữ thường xuyên (+) T' (T-t)V' (lấy từ cột V) V'.T'
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 21 20 15 25 30 28 22 20 10 15 10 20/2 15/3 12/4 25/5 19/6 23/7 30/8 7/9 26/10 20/11 10/12x 23 28 43 25 34 37 8 49 25 20x 460 420 1.075 750 952 814 160 490 375 200 30 30 30 30 30 30 30 30 30 30 - - 13 - 4 7 - 19 - -     25   28 22 - 10     325   112 - 190
   216 x2925.696304385781

Ngày dự trữ thường xuyên:

VT 5.696

nTX = = = 26 ngày

V 216

Ngày dự trữ bảo hiểm:

V'.T' 781

nBH = = = 9 ngày

V' 85

Cộng lại: 26 + 9 = 35 ngày.

Sau khi đã tính theo hai phương pháp trên, so sánh hai kết quả- nếu phương pháp nào có số ngày dự trữ thấp hơn thì lấy làm ngày dự trữ bình quân cho năm kế hoạch.

Theo ví dụ đã nêu ở hai phương pháp trên, cho thấy phương pháp I tính được số ngày dự trữ là 40 ngày, phương pháp II tính được là 35 ngày. Số ngày dự trữ của năm kế hoạch sẽ lấy theo kết quả tính toán của phương pháp II là 35 ngày.

2. Định mức vốn dự trữ vật kết cấu:

Vật kết cấu là những cấu kiện làm sẵn bằng bê tông, kim loại, gỗ... như tấm tường, khung cửa...

Định mức vốn dự trữ tính như đối với vật liệu chính.

3. Định mức vốn dự trữ tính như sau:

Vật liệu phụ là vật liệu không cấu thành thực thể công trình (như dầu bôi trơn, giẻ lau...)

Định mức vốn dự trữ tính như sau:

a) Loại sử dụng với khối lượng lớn và giá trị cao, tính như đối với vật liệu chính.

b) Các loại vật liệu phụ còn lại tính theo công thức:

    Đ = Chi phí b/q 1 ngày năm trước  90 ngày   Giá trị sản lượng
  Giá trị sản lượng năm trước   năm kế hoạch

4. Định mức vốn dự trữ về nhiên liệu:

Nhiên liệu là các loại chất đốt dùng cho quá trình thi công xây lắp và phục vụ thi công xây lắp (xăng, dầu, củi, than...)

Định mức vốn dự trữ tính như đối với vật liệu chính.

5. Định mức vốn dự trữ và công cụ lao động thuộc tài sản lưu động:

Công cụ lao động thuộc tài sản lưu động là các loại công cụ lao động chưa đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định.

Định mức vốn dự trữ chia làm 2 loại:

a) Loại dự trữ ở kho (tính 100% giá trị), định mức tính như đối với vật liệu chính.

b) Loại đưa ra dùng (tính 50% giá trị)

  Đ = Số dư đầu năm về khoản này   + Số kế hoạch xuất dùng trong năm   - Số kế hoạch phân bổ vào giá thành trong năm

6. Định mức dự trữ về phụ tùng thay thế:

Phụ tùng thay thế là các chi tiết máy và bộ phận phụ thuộc thiết bị, máy móc thi công dùng trong sửa chữa thường xuyên và sửa chữa loại tự làm.

Định mức tính theo công thức: Đ = m  n

Trong đó: m là giá trị phụ tùng cần thiết để sửa chữa bình quân một ngày năm kế hoạch có thể tính theo 2 phương pháp:

a)

Số phụ tùng cần thiết để sửa chữa năm kế hoạch (tính bằng tiền)

m =

360 ngày

b)

Chi phí về phụ tùng cho 1 đ giá trị TSCĐ năm trước Giá trị TSCĐ năm kế hoạch

m =

360 ngày

n là số ngày cần thiết để dự trữ

Số dư bình quân cuối các tháng của phụ tùng thay thế

năm trước (loại số ứ đọng, chậm luân chuyển)

n =

Chi phí bình quân 1 ngày của phụ tùng thay thế năm trước

7. Định mức chi phí chờ phân bổ:

Chi phí chờ phân bổ là chi phí phải xuất chi trước và phân bổ dần vào giá thành xây lắp.

Định mức tính theo công thức

Đ = B0 + B1 - Bz

Trong đó:

B0 - Số dư đầu năm chưa phân bổ hết vào giá thành

B1 - Số phát sinh trong năm về chi phí chờ phân bổ

Bz - Số kế hoạch phân bổ vào giá thành trong năm.

8. Định mức chi phí xây lắp phụ dở dang:

Chi phí xây lắp phụ dở dang là khoản chi phí về công trình tạm loại nhỏ đang xây lắp dở dang.

Định mức tính theo công thức:

df

Đ =

4

Trong đó: df- Số dư về chi phí dở dang các công trình tạm loại nhỏ cuối các quý năm kế hoạch.

9. Định mức chi phí gia công thiết bị dở dang:

Chi phí gia công thiết bị dở dang là chi phí nhằm sản xuất hoặc gia công thêm các thiết bị cần lắp đang còn dở dang.

Định mức tính theo công thức:

 dji

Đ =  k

4

Trong đó:

dji - Số dư về chi phí gia công thiết bị dở dang cuối các quý năm trước

k- Tỷ lệ giữa giá trị thiết bị cần sản xuất, gia công năm kế hoạch so với năm trước.

10. Định mức chi phí xây dựng dở dang:

Chi phí xây dựng dở dang là giá trị khối lượng các công tác xây dựng đang còn dở dang, chưa được coi là "Sản phẩm xây dựng hoàn thành" để được thanh toán.

Định mức về khoản này tính theo công thức:

d0 + d4

+ d1 + d2 + d3

2

D =

4

Trong đó:

d0 - Số dư về chi phí xây dựng dở dang đầu năm kế hoạch.

d1, d2, d3, d4- Số dư kế hoạch về chi phí xây dựng dở dang cuối các quý trong năm kế hoạch.

Để tính số dư về chi phí xây dựng dở dang trong năm kế hoạch, đơn vị phải căn cứ vào giá trị sản lượng, tiến độ thi công, kế hoạch bàn giao sản phẩm xây dựng cơ bản của từng công trình, hạng mục công trình... lập biểu tính toán cho cả năm và chia ra từng quý về:

-Chi phí xây dựng trong năm và từng quý (Ci)

-Giá thành sản phẩm xây dựng bàn giao trong năm và từng quý (Zi)

-Chi phí xây dựng dở dang cuối mỗi quý (Di)

Chi phí xây dựng dở dang cuối mỗi quý trong năm (Đ) tính theo công thức:

Di = D0 + Ci - Zi

Trong đó: D0 là chi phí xây dựng dở dang đầu quý.

Biểu tổng hợp để tính định mức về khoản này như sau:

  Chỉ tiêu   K.H quý I   ...K.H quý IV
  Công trình(hạng mục công trình) D0 C1 Z1 D1C4Z4D4
1     2 Công trình A Hạng mục... Hạng mục... Công trình B ...        
  Cộng        

11. Định mức chi phí lắp đặt dở dang:

Chi phí lắp đặt dở dang là giá trị khối lượng các công tác lắp đặt thiết bị, máy móc đang còn dở dang, chưa hoàn thành được nghiệm thu thanh toán.

Định mức về khoản này cũng tính theo phương pháp tính định mức chi phí xây dựng dở dang.

12. Định mức vốn lưu động cho sản phẩm xây lắp hoàn thành chờ thanh toán tính theo công thức:

SP

D =  t

360

Trong đó:

D: định mức

SP: Tổng giá trị sản phẩm bàn giao (kế hoạch) tính theo giá thành dự toán.

t: Thời gian chờ thanh toán 5 đến 7 ngày.

Sau khi tính toán, xác định được mức vốn lưu động cần thiết của từng phần vốn, đơn vị tiến hành tổng hợp theo biểu quy định (mẫu số 1) và trên cơ sở đó xác định nguồn vốn cần bổ sung hoặc hoàn trả ngân sách (mẫu số 2).