vanban.org

Điều 7. Tỷ lệ xác định chi phí phải hoàn trả đối với nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên — Thông tư 38/2025/TT-BNNMT

Bộ Nông nghiệp và Môi trường Ban hành 02/07/2025 Hiệu lực 02/07/2025 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT Quy định về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản · 38/2025/TT-BNNMT
16/01/202605/2026/TT-BNNMTSửa đổi Hiện hành 02/07/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 38/2025/TT-BNNMT › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Tỷ lệ xác định chi phí phải hoàn trả đối với nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên

1. Công thức tính tỷ lệ xác định chi phí phải hoàn trả (Hi) đối với khoáng sản nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên như sau:

Trong đó:

Qcpi - Trữ lượng được phép khai thác quy định trong giấy phép khai thác;

Qđgtdi - Tổng trữ lượng của báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả thứ i và nằm trong diện tích xác định chi phí phải hoàn trả, được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Trường hợp Qcp lớn hơn Qđgtd thì Qcp lấy bằng Qđgtd.

2. Công thức xác định Qđgtd cho báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả thứ i như sau:

Qđgtd = QA + QB

Trong đó: QA, QB là toàn bộ trữ lượng tương ứng với cấp A, B của báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả và nằm trong diện tích xác định chi phí phải hoàn trả.

Trường hợp báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả không xác định trữ lượng cấp A và cấp B thì Qđgtd được lấy theo báo cáo thăm dò cuối cùng.