vanban.org

Điều 8. Xây dựng dự toán thuê chuyên gia tư vấn độc lập, tổ chức tư vấn độc lập — Thông tư 38/2025/TT-BKHCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành 30/11/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 38/2025/TT-BKHCN › Chương I › Mục 2 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Xây dựng dự toán thuê chuyên gia tư vấn độc lập, tổ chức tư vấn độc lập

1. Trong quá trình quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được thuê chuyên gia tư vấn độc lập đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này để thực hiện các công việc sau:

a) Tham gia Tổ chuyên gia tư vấn rà soát, lựa chọn đặt hàng, xác định mức trần kinh phí dự kiến hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 10, điểm c khoản 1 Điều 27 và khoản 6 Điều 28 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP;

b) Tư vấn điều chỉnh hợp đồng hoặc chấm dứt nhiệm vụ theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 16 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP;

c) Tham gia Tổ chuyên gia hoặc tư vấn độc lập theo quy định tại Nghị định số 267/2025/NĐ-CP bao gồm:

c1) Đánh giá trong kỳ đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 16;

c2) Đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 17;

c3) Đánh giá tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 18;

c4) Thẩm định chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại khoản 2 Điều 21;

c5) Đánh giá chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại khoản 2 Điều 22;

c6) Thẩm định nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt; chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt theo quy định tại khoản 4 Điều 26;

c7) Đánh giá kết quả thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 27;

c8) Đánh giá kết quả thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phát triển công nghệ chiến lược theo quy định tại khoản 8 Điều 28.

d) Tham gia Tổ chuyên gia đánh giá khả năng ứng dụng kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của đơn vị có nhu cầu ứng dụng kết quả theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 32 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP;

đ) Tư vấn độc lập theo quy định tại Nghị định số 268/2025/NĐ-CP bao gồm:

đ1) Tư vấn xét duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 12;

đ2) Tư vấn sửa đổi hợp đồng tài trợ nhiệm vụ đổi mới sáng tạo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17;

đ3) Tư vấn chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 17;

đ4) Tư vấn khảo sát thực tế và xét duyệt hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất quy định tại điểm a khoản 5 Điều 22;

e) Tham gia hội đồng tư vấn đánh giá hoặc tổ chức tư vấn độc lập để thực hiện đánh giá chiến lược, chính sách, chương trình, kế hoạch, tổ chức khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại khoản 5 Điều 52 Nghị định số 262/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung (sau đây viết tắt là Nghị định số 262/2025/NĐ-CP).

2. Việc lập dự toán thuê chuyên gia tư vấn độc lập áp dụng theo mức lương của chuyên gia tư vấn quy định tại Thông tư số 004/2025/TT-BNV, trừ mức thù lao chi trả cho chuyên gia độc lập được quy định tại mục 5 điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư này.

3. Trong quá trình tổ chức kiểm tra, đánh giá nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đánh giá chiến lược, chính sách, chương trình, kế hoạch, tổ chức khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, cơ quan quản lý nhiệm vụ được thuê tổ chức tư vấn độc lập để thực hiện các nội dung công việc quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này. Căn cứ lập dự toán thuê tổ chức tư vấn độc lập dựa trên số lượng chuyên gia tư vấn cần thiết và mức lương của chuyên gia tư vấn quy định tại Thông tư số 004/2025/TT-BNV; các chi phí cần thiết khác để phục vụ hoạt động của tổ chức tư vấn độc lập thực hiện theo chế độ, định mức hiện hành (nếu có) và các báo giá liên quan.

4. Việc thuê chuyên gia tư vấn độc lập, tổ chức tư vấn độc lập và các dịch vụ cần thiết khác để phục vụ hoạt động của tổ chức tư vấn độc lập thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan.