Điều 4. Công bố quyết định nghỉ hưu
1. Thời điểm công bố quyết định nghỉ hưu
a) Cơ quan tổ chức cán bộ được giao nhiệm vụ phục vụ công bố quyết định nghỉ hưu theo quy định tại khoản 4 Điều này có trách nhiệm xây dựng kế hoạch để tổ chức công bố quyết định nghỉ hưu vào thời điểm cán bộ bắt đầu nghỉ chờ hưu được ghi trong quyết định nghỉ hưu của cấp có thẩm quyền;
b) Trường hợp cán bộ được cộng thêm thời gian nghỉ chờ hưu theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 10 Thông tư số 39/2023/TT-BCA ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định hạn tuổi phục vụ đối với sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân, công nhân công an hoặc tại thời điểm bắt đầu nghỉ chờ hưu, cán bộ đang điều trị nội trú thương tật, bệnh tật tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cơ quan tổ chức cán bộ trao đổi thống nhất với cán bộ về thời điểm để tổ chức công bố quyết định nghỉ hưu.
2. Chủ trì công bố quyết định nghỉ hưu
a) Bộ trưởng Bộ Công an chủ trì công bố quyết định của cấp có thẩm quyền về việc nghỉ hưu đối với các đồng chí Thứ trưởng;
b) Lãnh đạo Bộ Công an chủ trì công bố quyết định nghỉ hưu đối với Trợ lý Ủy viên Bộ Chính trị, Thư ký Ủy viên Trung ương Đảng, thành viên Ban Nghiên cứu chuyên đề giúp việc Bộ trưởng; Thủ trưởng đơn vị cấp cục; Giám đốc Công an cấp tỉnh (bao gồm các trường hợp được kéo dài hạn tuổi phục vụ). Trường hợp lãnh đạo Bộ Công an bận công tác có thể ủy quyền cho Cục trưởng Cục Tổ chức cán bộ thực hiện;
c) Thủ trưởng đơn vị cấp cục chủ trì công bố quyết định nghỉ hưu đối với các đồng chí Phó Cục trưởng và tương đương; lãnh đạo cấp phòng trở xuống; cán bộ không giữ chức vụ thuộc đơn vị (bao gồm các trường hợp được kéo dài hạn tuổi phục vụ là giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, chuyên gia cao cấp được kéo dài tuổi phục vụ để làm công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học) hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng đơn vị cấp phòng chủ trì công bố quyết định nghỉ hưu đối với lãnh đạo cấp đội và tương đương trở xuống; cán bộ không giữ chức vụ thuộc đơn vị;
d) Giám đốc Công an cấp tỉnh chủ trì công bố quyết định nghỉ hưu đối với các đồng chí Phó Giám đốc Công an cấp tỉnh; lãnh đạo cấp phòng; lãnh đạo Công an cấp huyện;
đ) Thủ trưởng đơn vị cấp phòng thuộc Công an cấp tỉnh, Trưởng Công an cấp huyện chủ trì công bố quyết định nghỉ hưu đối với lãnh đạo Công an cấp xã, lãnh đạo cấp đội và tương đương trở xuống; cán bộ không giữ chức vụ thuộc đơn vị.
3. Thành phần dự công bố quyết định nghỉ hưu
a) Thành phần dự công bố quyết định nghỉ hưu đối với lãnh đạo Bộ Công an:
Các đồng chí trong Đảng uỷ Công an Trung ương và lãnh đạo Bộ Công an;
Đại diện lãnh đạo đơn vị trực thuộc cơ quan Bộ Công an;
Đại diện các ban, bộ, ngành có liên quan (nếu có) do Bộ trưởng Bộ Công an quyết định mời dự.
b) Thành phần dự công bố quyết định nghỉ hưu đối với Trợ lý Ủy viên Bộ Chính trị, Thư ký Ủy viên Trung ương Đảng, thành viên Ban Nghiên cứu chuyên đề giúp việc Bộ trưởng; lãnh đạo cấp cục:
Các đồng chí trong Đảng uỷ và lãnh đạo đơn vị;
Đại diện lãnh đạo Cục Tổ chức cán bộ (trường hợp Trợ lý Ủy viên Bộ Chính trị, Cục trưởng và tương đương nghỉ hưu);
Đại diện lãnh đạo các đơn vị trực thuộc (đối với những đơn vị có nhiều đầu mối trực thuộc có thể lựa chọn đại diện lãnh đạo một số đơn vị dự, đối với đơn vị có ít đầu mối trực thuộc có thể triệu tập cán bộ chủ chốt dự);
Mời đại diện Công an một số đơn vị, địa phương; đại diện lãnh đạo một số cơ quan, đơn vị có liên quan (do đồng chí chủ trì công bố quyết định nghỉ hưu quyết định).
c) Thành phần dự công bố quyết định nghỉ hưu đối với lãnh đạo Công an cấp tỉnh:
Đảng uỷ và lãnh đạo Công an cấp tỉnh;
Đại diện lãnh đạo Cục Tổ chức cán bộ (trường hợp Giám đốc Công an cấp tỉnh nghỉ hưu);
Đại diện lãnh đạo các đơn vị thuộc Công an cấp tỉnh; đại diện lãnh đạo Công an cấp huyện;
Mời đại diện lãnh đạo Tỉnh ủy, Thành ủy, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đại diện một số cơ quan, sở, ban, ngành ở địa phương và đại diện lãnh đạo Công an một số đơn vị, địa phương có liên quan (do đồng chí chủ trì công bố quyết định nghỉ hưu quyết định);
d) Thành phần dự công bố quyết định nghỉ hưu đối với lãnh đạo cấp phòng, lãnh đạo Công an cấp huyện và tương đương trở xuống, cán bộ không giữ chức vụ thuộc đơn vị do Thủ trưởng đơn vị chủ trì công bố quyết định nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều này quyết định.
4. Phục vụ công bố quyết định nghỉ hưu
a) Cục Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ Công an chuẩn bị kế hoạch tổ chức công bố quyết định về việc nghỉ hưu đối với các đồng chí lãnh đạo Bộ Công an;
b) Văn phòng Bộ Công an chủ trì chuẩn bị kế hoạch tổ chức công bố quyết định nghỉ hưu đối với Trợ lý Ủy viên Bộ Chính trị, Thư ký Ủy viên Trung ương Đảng, thành viên Ban Nghiên cứu chuyên đề giúp việc Bộ trưởng (trừ trường hợp do đơn vị khác thực hiện chính sách);
c) Đơn vị cấp cục chủ trì, phối hợp với Cục Tổ chức cán bộ chuẩn bị kế hoạch tổ chức công bố quyết định nghỉ hưu đối với Cục trưởng và tương đương; Cơ quan tổ chức cán bộ của đơn vị trực thuộc cơ quan Bộ Công an xây dựng kế hoạch tổ chức công bố quyết định nghỉ hưu đối với các đồng chí Phó Cục trưởng và tương đương, lãnh đạo cấp phòng và tương đương;
d) Công an cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Cục Tổ chức cán bộ xây dựng kế hoạch tổ chức công bố quyết định nghỉ hưu đối với các đồng chí Giám đốc Công an cấp tỉnh. Phòng Tổ chức cán bộ thuộc Công an cấp tỉnh xây dựng kế hoạch tổ chức công bố quyết định nghỉ hưu đối với Phó Giám đốc Công an cấp tỉnh, lãnh đạo cấp phòng và tương đương, lãnh đạo Công an cấp huyện;
đ) Các trường hợp khác, việc phân công đơn vị phục vụ công bố quyết định nghỉ hưu do Thủ trưởng đơn vị chủ trì công bố quyết định nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều này quyết định.
5. Cán bộ được cấp có thẩm quyền quyết định cho nghỉ công tác chờ đủ hạn tuổi phục vụ, sau đó mới nghỉ chờ hưu theo quy định thì việc công bố quyết định nghỉ công tác chờ đủ hạn tuổi phục vụ thực hiện như công bố quyết định nghỉ hưu quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này (đến thời điểm đủ hạn tuổi phục vụ không tổ chức công bố quyết định nghỉ hưu).