vanban.org

Điều 3. Nguyên tắc xác định giá — Thông tư 38 /2020/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/02/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 45/2025/TT-BXD · 11/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 23/2022/TT-BGTVT · 03/10/2022
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 31/12/2020 Hiệu lực 15/02/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 7 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 38 /2020/TT-BGTVT Hướng dẫn phương pháp định giá và quản lý giá dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường thủy nội địa thực hiện theo phương thức đặt hàng sử dụng ngân sách trung ương từ nguồn kinh phí chi thường xuyên · 38 /2020/TT-BGTVT
01/02/202545/2025/TT-BXDBãi bỏ Đang xem 18/11/202223/2022/TT-BGTVTSửa đổi 15/02/2021Bản gốcThay thế
Thông tư liên tịch số 18/2016/TTLT-BGTVT-BTC Hướng dẫn phương pháp định giá và quản lý giá sản phẩm, dịch vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường thủy nội địa thực hiện theo phương thức Nhà nước đặt hàng sử dụng nguồn ngân sách trung ương · 18/2016/TTLT-BGTVT-BTC
Thông tư liên tịch số 75/2011/TTLT-BTC-BGTVT Hướng dẫn lập và quản lý giá sản phẩm, dịch vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường bộ, đường thủy nội địa thực hiện theo phương thức đặt hàng, giao kế hoạch sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước · 75/2011/TTLT-BTC-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 38 /2020/TT-BGTVT › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nguyên tắc xác định giá

Giá dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường thủy nội địa (sau đây gọi tắt là giá dịch vụ sự nghiệp công) được xác định đảm bảo:

1. Bù đắp chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ, có lợi nhuận để hoàn thành một đơn vị khối lượng dịch vụ sự nghiệp công phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn và trạng thái kỹ thuật của từng công trình, hoặc từng hạng mục công việc cụ thể trên cơ sở hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, bảo trì đường thủy nội địa và các quy định khác có liên quan được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; không bao gồm những khoản chi phí để phục vụ cho các hoạt động sản xuất khác ngoài dịch vụ sự nghiệp công.

2. Phù hợp với tình hình thị trường nơi thi công và khối lượng, chất lượng dịch vụ.

3. Không tính trong giá dịch vụ sự nghiệp công các khoản chi phí đã được ngân sách nhà nước đảm bảo.