Điều 18. Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ tài chính - NSNN tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giai đoạn 2016 - 2020
1. Căn cứ đánh giá
a) Các văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng, các Nghị quyết của Trung ương khóa XII; Nghị quyết số 07-NQ/TW ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Bộ Chính trị về cơ cấu lại NSNN, quản lý nợ công bảo đảm nền tài chính quốc gia an toàn, bền vững; Nghị quyết số 18-NQ/TW, số 19-NQ/TW của Hội nghị trung ương 6, Khóa XII; Kết luận số 17-KL/TW;
b) Các Nghị quyết của Quốc hội: số 142/2016/QH13 ngày 12 tháng 4 năm 2016 về kế hoạch 05 năm giai đoạn 2016-2020 về phát triển kinh tế - xã hội (Nghị quyết số 142/2016/QH13), số 25/2016/QH14 ngày 09 tháng 11 năm 2016 về kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia giai đoạn 2016-2020 (Nghị quyết số 25/2016/QH14), số 26/2016/QH14 ngày 10 tháng 11 năm 2016 về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 (Nghị quyết số 26/2016/QH14), số 71/2018/QH14 ngày 12 tháng 11 năm 2018 về điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020;
c) Các Nghị quyết của Chính phủ triển khai Nghị quyết Hội nghị Trung ương Khóa XII, Nghị quyết của Bộ Chính trị, Nghị quyết của Quốc hội;
d) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về kế hoạch phát triên kinh tế - xã hội 05 năm địa phương giai đoạn 2016 - 2020, kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 của địa phương;
đ) Tình hình thực hiện nhiệm vụ tài chính - NSNN giai đoạn 2016 - 2019 và dự kiên kê hoạch năm 2020.
2. Nội dung đánh giá
a) Đánh giá việc ban hành các chế độ, chính sách về thu, chi theo thẩm quyền; số thu và số chi đối với các chế độ, chính sách này trong từng năm và 05 năm giai đoạn 2016 - 2020.
b) Đánh giá các kết quả chủ yếu về tài chính - NSNN, gồm:
- Tình hình thực hiện thu NSNN và cơ cấu thu NSNN trên địa bàn, thu NSĐP được hưởng theo phân cấp từng năm và 05 năm (trong đó chi tiết cơ cấu thu tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết, thu cổ tức và lợi nhuận sau thuế, thu thuế từ 03 khu vực kinh tế) so với kế hoạch đã đề ra. Khi đánh giá, cần phân tích các yếu tố tác động đến số thu NSNN bao gồm các yếu tố khách quan từ nền kinh tế thế giới, kinh tê cả nước và thay đổi trong cơ cấu kinh tê địa phương cũng như các yếu tố chủ quan từ các chính sách vĩ mô do cơ quan trung ương ban hành, đồng thời, nêu bật các giải pháp từ phía địa phương về chính sách, quản lý thu đã triển khai.
- Tình hình thực hiện và quản lý số thu phí, lệ phí thu được; số chi từ nguồn phí để lại cho các cơ quan thu và số tiền phí, lệ phí nộp NSNN theo quy định.
- Đánh giá cụ thể tình hình thực hiện cổ phần hóa và bán vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của địa phương giai đoạn 2016 - 2020.
- Tình hình thực hiện chi và cơ cấu chi ngân sách của địa phương; trong đó chi tiết cơ cấu chi ĐTPT; chi thường xuyên; chi trả nợ lãi; cơ cấu các lĩnh vực chi và các mục tiêu chủ yếu như chi cho lĩnh vực giáo dục, đào tạo - dạy nghề, y tế, khoa học và công nghệ, môi trường, phòng chống biến đổi khí hậu, an sinh xã hội, chi cho phát triển nông nghiệp nông thôn, xây dựng nông thôn mới,... Phân tích tác động của tình hình thực hiện thu NSNN trên địa bàn tới đảm bảo nguồn lực để cân đối thực hiện các nhiệm vụ chi đã đề ra, như: chi ĐTPT so với kế hoạch đầu tư công trung hạn, tình hình triển khai thực hiện các dự án so với kế hoạch đề ra; tình hình đảm bảo các chế độ chính sách an sinh xã hội, giảm nghèo, cải cách tiền lương so với kế hoạch đề ra,...
Trong đánh giá chi NSĐP, cần đánh giá tình hình cơ cấu lại chi NSĐP như: đánh giá việc sử dụng kinh phí cắt giảm giảm được do gắn với tinh giản biên chế; đánh giá việc thực hiện Nghị định số 16/2015/NĐ-CP và việc sử dụng nguồn kinh phí NSNN dành được từ việc thực hiện Nghị định này trong từng năm và 05 năm qua,...
- Tình hình cân đối NSĐP từng năm 2016 - 2020; quy mô huy động của địa phương từng năm và 05 năm, chi tiết theo nguồn vốn huy động, theo mục đích sử dụng; nợ chính quyền địa phương thời điểm cuối các năm và cơ cấu dư nợ theo nguồn vốn; huy động (phát hành trái phiếu chính quyền địa phương; vay lại nguồn vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ; vay ngân quỹ nhà nước; vay Ngân hàng Phát triển Việt Nam; vay ngân hàng thương mại và vay khác); việc chi trả nợ gốc và nguồn chi trả nợ gốc từng năm và 05 năm qua.
c) Đánh giá, nhìn nhận những hạn chế, khó khăn vướng mắc trong việc thực hiện các nhiệm vụ tài chính, ngân sách, nợ công; các nguyên nhân khách quan, chủ quan và bài học kinh nghiệm.