Điều 10. Thù lao đối với Chủ tịch Hội đồng quản lý, thành viên Hội đồng quản lý
1. Chủ tịch Hội đồng quản lý, thành viên Hội đồng quản lý được hưởng thù lao theo công việc và thời gian làm việc; mức thù lao kế hoạch, thù lao thực hiện của Chủ tịch Hội đồng quản lý không vượt quá 20% mức tiền lương kế hoạch, mức tiền lương thực hiện của Giám đốc; mức thù lao kế hoạch, thù lao thực hiện của thành viên Hội đồng quản lý không vượt quá 20% mức tiền lương kế hoạch, mức tiền lương thực hiện của Phó giám đốc.
2. Quỹ thù lao kế hoạch (quỹ thù lao thực hiện) được xác định trên cơ sở số thành viên Hội đồng quản lý kế hoạch (số thành viên Hội đồng quản lý thực tế tại các thời điểm trong năm), thời gian làm việc, mức tiền lương kế hoạch (mức tiền lương thực hiện) của Giám đốc, Phó giám đốc và tỷ lệ thù lao do Quỹ xác định theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Căn cứ quỹ thù lao kế hoạch, dự kiến mức tiền lương bình quân thực hiện của người quản lý trong năm (gắn với mức độ thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch trong năm), Quỹ thực hiện tạm ứng quỹ thù lao trả cho Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản lý. Mức tạm ứng quỹ thù lao do Quỹ xác định nhưng tối đa không vượt quá 80% quỹ thù lao kế hoạch trong năm.
4. Căn cứ quỹ thù lao thực hiện được hưởng và mức thù lao đã tạm ứng cho Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản lý, Quỹ xác định phần thù lao còn lại; trường hợp đã tạm ứng vượt quá quỹ thù lao thực hiện được hưởng thì Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản lý phải hoàn trả phần thù lao đã tạm ứng vượt quá ngay trong năm.