Điều 1. Bổ sung Điều 19a và sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:
1. Bổ sung Điều 19a:
"Điều 19a. Lấy ý kiến và đánh giá tác động đối với quy định về thủ tục hành chính trong dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật Đối với dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính, đơn vị chủ trì soạn thảo và Văn phòng Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi là Văn phòng) phải thực hiện các quy định về kiểm soát thủ tục hành chính tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính (gọi tắt là Nghị định số 63) và hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ, cụ thể như sau:
1. Lấy ý kiến:
a) Trước khi gửi thẩm định, các đơn vị chủ trì soạn thảo phải: - Lấy ý kiến Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính đối với thủ tục hành chính quy định trong dự án văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ,
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, 2 và 4 Điều 21 như sau:
"1. Vụ Pháp chế có trách nhiệm thẩm định dự thảo thông tư do các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước chủ trì soạn thảo trước khi trình Thống đốc ký ban hành theo quy định tại Điều 49 Nghị định số 24. Đối với dự thảo thông tư có quy định về thủ tục hành chính, trường hợp cần thiết, Vụ Pháp chế đề nghị Văn phòng tham gia thẩm định nội dung thủ tục hành chính quy định trong dự thảo thông tư.
2. Các đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Khoản 1 Điều 50 Nghị định số 24 và chuẩn bị hồ sơ thẩm định gửi Vụ Pháp chế. Hồ sơ thẩm định gồm:
a) Công văn đề nghị thẩm định;
b) Dự thảo tờ trình Thống đốc, trong đó nêu rõ sự cần thiết ban hành văn bản; đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản; quá trình soạn thảo và lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân; những vấn đề còn có ý kiến khác nhau; giải trình nội dung cơ bản của văn bản, trong đó nêu rõ mục tiêu và các vấn đề chính sách cần giải quyết, các phương án giải quyết vấn đề, các tác động tích cực và tiêu cực của các phương án trên cơ sở phân tích định tính hoặc định lượng các chi phí và lợi ích, nêu rõ phương án lựa chọn tối ưu để giải quyết vấn đề.
c) Bản tổng hợp ý kiến, giải trình việc tiếp thu hoặc không tiếp thu ý kiến của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân lấy ý kiến;
d) Dự thảo văn bản sau khi tiếp thu ý kiến của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân;
đ) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
e) Đối với dự thảo thông tư có quy định về thủ tục hành chính, ngoài thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản này, hồ sơ thẩm định phải có thêm bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính và báo cáo giải trình về việc tiếp thu ý kiến góp ý đối với quy định về thủ tục hành chính trong dự thảo thông tư.
Vụ Pháp chế chỉ thẩm định thông tư có quy định về thủ tục hành chính khi có đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này."
"4. Nội dung thẩm định:
a) Vụ Pháp chế có trách nhiệm thẩm định dự thảo văn bản theo các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 36 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
b) Đối với các dự thảo thông tư có quy định về thủ tục hành chính, ngoài nội dung thẩm định quy định tại điểm a Khoản này, việc thẩm định được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 11 Nghị định số 63."