Điều 20. Thời gian bồi dưỡng nghiệp vụ công tác thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy, kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy, huấn luyện nghiệp vụ chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
1. Bồi dưỡng nghiệp vụ công tác thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy hằng năm cho đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 18 Thông tư này tối thiểu 08 giờ; đối tượng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 18 Thông tư này tối thiểu 16 giờ.
2. Bồi dưỡng nghiệp vụ công tác kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy hằng năm cho đối tượng quy định tại điểm a và điểm d khoản 2 Điều 18 Thông tư này tối thiểu 08 giờ; đối tượng quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 18 Thông tư này tối thiểu 16 giờ.
3. Huấn luyện nghiệp vụ chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ:
a) Huấn luyện thường xuyên được thực hiện hằng ngày trong ca trực sẵn sàng chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ (trừ ngày nghỉ lễ, tết) tại trụ sở đơn vị Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho các đối tượng quy định tại các điểm b, d và điểm đ khoản 3 Điều 18 Thông tư này theo nội dung quy định tại các điểm c, d và điểm g khoản 3 Điều 19 Thông tư này.
Kết quả huấn luyện được ghi vào Sổ theo dõi công tác huấn luyện thường xuyên nghiệp vụ chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo Mẫu số 09 Phụ lục II kèm theo Thông tư này. Trường hợp cán bộ, chiến sĩ đã thực hiện nhiệm vụ chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ từ 02 giờ trở lên vào ban đêm (từ 22 giờ đêm hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau) thì được miễn tham gia huấn luyện nghiệp vụ chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trong ngày hôm sau;
b) Huấn luyện định kỳ được thực hiện tập trung tại trụ sở của Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ hoặc trung tâm huấn luyện của Công an cấp tỉnh (trong trường hợp Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ không đáp ứng được điều kiện huấn luyện cần thiết):
Định kỳ một năm một lần cho các đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều 18 Thông tư này với thời gian tối thiểu là 24 giờ (08 giờ lý thuyết, 16 giờ thực hành) theo nội dung quy định tại các điểm a, b và điểm e khoản 3 Điều 19 Thông tư này; đối tượng quy định tại điểm b khoản 3 Điều 18 Thông tư này với thời gian tối thiểu là 56 giờ (16 giờ lý thuyết, 40 giờ thực hành) theo nội dung quy định tại các điểm a, b, đ, e và điểm g khoản 3 Điều 19 Thông tư này.
Định kỳ 06 tháng một lần cho các đối tượng quy định tại điểm d khoản 3 Điều 18 Thông tư này với thời gian tối thiểu là 120 giờ (16 giờ lý thuyết, 104 giờ thực hành) theo nội dung quy định tại các điểm a, đ, e và điểm g khoản 3 Điều 19 Thông tư này; đối tượng quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 18 Thông tư này với thời gian tối thiểu 120 giờ (08 giờ lý thuyết, 08 giờ bổ túc tay lái, 104 giờ thực hành) theo nội dung quy định tại các điểm a, đ, e, g và điểm h khoản 3 Điều 19 Thông tư này;
c) Huấn luyện nâng cao được thực hiện tập trung tại trung tâm huấn luyện của các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an:
Định kỳ 01 năm một lần cho đối tượng quy định tại điểm c khoản 3 Điều 18 Thông tư này với thời gian tối thiểu 56 giờ theo nội dung quy định tại các điểm a, c, d, e và điểm g khoản 3 Điều 19 Thông tư này.
Định kỳ 02 năm một lần cho các đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều 18 Thông tư này với thời gian tối thiểu là 24 giờ theo nội dung quy định tại các điểm a, b và điểm e khoản 3 Điều 19 Thông tư này; đối tượng quy định tại điểm b khoản 3 Điều 18 Thông tư này với thời gian tối thiểu là 40 giờ theo nội dung quy định tại các điểm a, b, e và điểm g khoản 3 Điều 19 Thông tư này.