vanban.org

Điều 7. Thẩm quyền ký các văn bản trong hồ sơ đề nghị vay đặc biệt, hồ sơ đề nghị gia hạn thời hạn vay đặc biệt, hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định cho vay đặc biệt, hợp đồng cho vay đặc biệt — Thông tư 37/2024/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/10/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 35/2025/TT-NHNN · 14/10/2025
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 30/06/2024 Hiệu lực 01/07/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 2 năm
Thông tư số 37/2024/TT-NHNN Quy định về cho vay đặc biệt · 37/2024/TT-NHNN
15/10/202535/2025/TT-NHNNSửa đổi Đang xem 01/07/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 37/2024/TT-NHNN › Chương I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thẩm quyền ký các văn bản trong hồ sơ đề nghị vay đặc biệt, hồ sơ đề nghị gia hạn thời hạn vay đặc biệt, hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định cho vay đặc biệt, hợp đồng cho vay đặc biệt

Thẩm quyền ký các văn bản trong hồ sơ đề nghị vay đặc biệt, hồ sơ đề nghị gia hạn thời hạn vay đặc biệt, hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định cho vay đặc biệt, hợp đồng cho vay đặc biệt của bên vay đặc biệt là người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền (sau đây gọi là người đại diện hợp pháp) của bên vay đặc biệt. Trường hợp người đại diện theo ủy quyền ký, hồ sơ đề nghị vay đặc biệt, hồ sơ đề nghị gia hạn thời hạn vay đặc biệt, hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định cho vay đặc biệt, hợp đồng cho vay đặc biệt phải có văn bản ủy quyền được lập phù hợp với quy định của pháp luật.